Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “an”
Đang lọc: thanh hỏi. Xem trang vần “an” · 104 âm tiết, 2.143 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (13)
Từ có tiếng cuối vần “an” (152)
- hoạt bảnBản in bằng chữ rời sáp lại.
- hộ sảnĐỡ đẻ.
- in thạch bảnxem in li-tô.
- khoa học cơ bảnKhoa học đặt cơ sở lí luận cho các ngành khoa học ứng dụng, các ngành kĩ thuật.
- lâm sảnSản phẩm khai thác ở rừng.
- lính giảnLính chuyên phục vụ ở các công đường cấp tỉnh thời phong kiến.
- lực cản(Vật lý học) Sức chống lại chuyển động hoặc chống lại tác dụng biến dạng.
- mại bảnBọn tư bản chuyên đứng làm môi giới giữa các nhà kinh doanh trong nước và bọn tư bản nước…
- mở khí quảnThủ thuật tạo ra một lỗ thủng nhân tạo ở khí quản ra cổ để người bệnh thở và có thể hút c…
- ngọc bảnMiếng ngọc được khắc chữ ở trên đó, hay được chỉ là điển tịch quý hiếm được dùng trong th…
- nhàn tảnDạo chơi một cách thong thả thoải mái.
- niệu quảnỐng dẫn nước tiểu từ thận đến bàng quang.
- phụ bảnẢnh hoặc tranh in rời, gập hoặc dán hờ trong sách hay tạp chí.
- qui bảnxem quy bản
- Rã BảnMột xã thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- sơ giảnSơ lược và đơn giản.
- tam sao thất bảnNói tài liệu chép đi chép lại nhiều lần không còn thật đúng với nguyên văn nữa.
- thanh giảnThanh bạch và giản dị.
- thánh đảnNgày Giê-xu hay một ông thánh khác ra đời.
- thạch bảnTấm đá viết chữ vào để in.
- thị thảnCợt nhả bằng hành vi đánh mắt.
- Thới QuảnMột xã Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.
- thủ bảnBản giấy viết tay.
- tiêu sảnKhoản nợ hay ràng buộc chưa trang trải trong kinh tế học
- tiểu sảnNói người phụ nữ đẻ trước hạn.
- tiểu tư sảnGiai cấp trung gian giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản, có chút ít tư liệu sản xuất …
- Trà BảnĐảo thuộc tỉnh Quảng Ninh. Nằm ở phía nam và cách đảo Cái Bầu 10km, cấu tạo bằng đá vôi (…
- tuồng bảnVăn bản tuồng của những vở tuồng truyền thống, viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
- Tông Đản(? - ?) Danh tướng thời Lí Nhân Tông, tù trưởng địa phương, dân tộc Tày. 10-1075 phó tướn…
- tư sản mại bảnTư sản thay mặt cho đế quốc, đứng ra kinh doanh buôn bán để kiếm lời, do đó thường có nhi…
- âm bảnBản chụp còn nguyên chưa rửa thành hình, thấy đen khi thực tế là trắng và khi thực tế thấ…
- đồ bản.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.