Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ay”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “ay” · 88 âm tiết, 885 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (13)
Từ có tiếng cuối vần “ay” (26)
- chạy(người, động vật) di chuyển thân thể bằng những bước nhanh, mạnh và liên tiếp.
- dạyTruyền lại tri thức hoặc kĩ năng một cách ít nhiều có hệ thống, có phương pháp.
- lạy(Hoặc d.) .
- nhạyChóng có tác dụng, chóng bắt lửa.
- mạyThứ tre nhỏ, thường hay trồng thành bụi.
- mất dạyHư đốn, thiếu giáo dục.
- nuôi dạyNuôi nấng và dạy dỗ.
- bán chạyBán được nhiều và nhanh, do có nhiều người mua.
- tà vạyKhông ngay thẳng.
- cạyLàm cho long ra, bật ra bằng cách bẩy vào khe hở.
- giảng dạyTruyền thụ tri thức.
- nhanh nhạyNhanh và nhạy bén.
- độ nhạy(y khoa) Tỷ lệ những trường hợp thực sự có bệnh và có kết quả xét nghiệm dương tính trong…
- gạyKhơi, gợi để biết ý nghĩ, tâm tư.
- nạyCạy hoặc bẩy cho bật ra, bật lên.
- cao bay xa chạy.
- khó dạyNói trẻ con cứng đầu cứng cổ, không chịu nghe lời.
- răn dạyRăn và dạy bảo một cách nghiêm khắc cho biết điều hơn lẽ phải.
- rọ rạyCựa quậy.
- tháo chạyTrốn tránh xa và vội vã một nguy cơ rất gần.
- trạyĐen lắm.
- cúi lạy(Tôn Giáo) Chắp tay lại rồi cúi đầu xuống, chổng đít lên trời mỗi khi thấy ảnh, tượng Thầ…
- giũa dạyKhuyên răn, dạy bảo một cách nghiêm khắc.
- quày quạyxem quầy quậy
- sụp lạyCúi xuống lạy một cách khúm núm.
- Tày HạyMột tên gọi khác của dân tộc Khơ-mú.
Vần cùng âm cuối -y (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.