Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “iu”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “iu” · 54 âm tiết, 167 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (12)
Từ có tiếng cuối vần “iu” (30)
- bấu víuBấu và bám vào để không bị rơi, ngã (nói khái quát).
- nhíuNói co hai lông mày gần lại với nhau trong khi suy nghĩ hoặc tức giận.
- bíuBám vào bằng cách nắm chặt lấy.
- dính líuXem liên quan
- líuNói lưỡi co lại, không nói rõ được.
- líu ríuVừa nhỏ vừa như dính quyện vào nhau thành một chuỗi khó phân biệt rạch ròi, khó nhận ra (…
- vướng víuVướng nhiều, làm cản trở (nói khái quát)
- xá xíuMột loại thịt heo quay hoặc nướng, xuất phát từ Quảng Đông, Trung Quốc.
- dắt díuKéo nhau đi.
- mắc míuVướng víu.
- nhỏ xíuBé lắm.
- níuNắm mà kéo lại, kéo xuống.
- vá víuGồm nhiều phần không khớp với nhau, không đồng bộ, có tính chất chắp vá để đối phó tạm th…
- khíuKhâu tạm đủ để cho liền hai mép chỗ rách.
- ríuNói chỉ, sợi rối chằng chịt.
- tríuKhông chịu rời ra.
- xíu(Ph.) . Nhỏ, ít ở mức hoàn toàn không đáng kể.
- tí xíuBé nhỏ mà xinh xắn.
- tíuBàn dài và hẹp, chân cao, hai bên có ngăn kéo.
- bìu díuTừ gợi tả cảnh bận bịu, vướng víu về con cái, khó dứt ra được.
- dan díuCó quan hệ yêu đương với nhau, thường là không chính đáng.
- líu nhíuNhỏ bé và díu vào nhau.
- líu tíuXôn xao, ríu rít.
- lăng líuVướng víu lôi thôi.
- nhăn nhíu(Id.) . (Mặt) có nhiều nếp nhăn (thường là nói về nét mặt khi tỏ vẻ không vừa ý).
- vương víuDính dáng đến.
- bo bíuBám víu để nhờ vả.
- Bản DíuMột xã thuộc huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- khâu díuKhâu nối hai mép chỗ rách.
- trì níu.
Vần cùng âm cuối -u (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.