Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “um”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “um” · 61 âm tiết, 138 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (14)
Từ có tiếng cuối vần “um” (25)
- trùmNgười đứng đầu một nhóm, một bọn người xấu gian ác.
- cùmDụng cụ dùng để giữ chặt chân người tù, gồm hai tấm gỗ khi ghép lại thì chỉ còn hai lỗ đủ…
- bưởi chùmLoài cây cận nhiệt đới (Citrus paradisi) thuộc chi Cam chanh (Citrus) được trồng để lấy q…
- chùmTập hợp nhiều vật cùng một loại tụm vào một cái cuống hoặc một sợi dây.
- hùmxem hổ
- lùmBụi cây.
- tôm hùmLoài tôm biển rất to đầu có gai.
- tùm(Id.) . Đám cành lá hay cây nhỏ liền sát vào nhau thành một khối.
- đùmBọc nhỏ được buộc túm lại.
- bao trùmBao bọc và trùm lên khắp cả một khoảng không gian nhất định nào đó.
- lùm xùmTình huống hoặc trạng thái hỗn độn, lộn xộn, rối ren, hay cảnh chuyện rắc rối, rối trích.
- chết chùmĐồng cam cộng khổ.
- giùmDựng qua loa, tạm thời.
- gông cùmDụng cụ hình phạt thời xưa.
- ùmNói tiếng rơi mạnh xuống nước.
- rùmMuối mỏ.
- um tùm(Thực vật học) Rậm rạp, sum sê.
- ông trùmXem ông chủ
- chả đùmMón ăn chả được chế biến từ thịt bò băm, nạc heo, gan heo, trứng và miến bọc trong mỡ chà…
- cáo mượn oai hùmDựa vào uy thế hoặc thế lực của người khác để đe dọa, áp đảo hoặc làm ra vẻ mạnh mẽ với n…
- ngại dùmViết theo cách phát âm của ngại giùm.
- ngại giùmCảm thấy xấu hổ thay cho người khác khi họ có hành vi, lời nói không phù hợp, gây xấu mặt…
- rễ chùmRễ mọc thành từng chùm từ các đốt chấm đất ở một số cây như lúa, tre.
- trướng hùmDịch chữ hổ trướng. xưa thường dùng da hùm làm thành cái màn lớn để chủ soái họp bàn với …
- um sùmxem om sòm
Vần cùng âm cuối -m (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.