Phân biệt ch và tr: mẹo âm đệm, từ láy, từ Hán Việt và các cặp dễ nhầm
Mẹo phân biệt ch và tr khi viết: âm đệm, láy vần với l, thanh huyền và nặng trong từ Hán Việt, từ chỉ họ hàng, đồ dùng, kèm bảng cặp từ dễ sai.
Nội dung bài
Vì sao ch và tr hay bị lẫn
ch và tr vốn ghi hai âm khác nhau: ch phát âm bằng mặt lưỡi chạm vòm cứng, còn tr là âm uốn lưỡi, đầu lưỡi cong về phía sau. Giọng Hà Nội và phần lớn miền Bắc không giữ sự phân biệt này: che và tre, chung và trung nghe như nhau. Nhiều vùng ở miền Trung và miền Nam vẫn phát âm tr uốn lưỡi rõ ràng, nên người ở đó ít nhầm hơn, dù ở đây cũng có người nói nhanh mà không giữ.
Cặp ch/tr song song với cặp s/x: trong cả hai cặp, một chữ ghi âm uốn lưỡi (tr, s), một chữ ghi âm không uốn lưỡi (ch, x). Vì vậy một số mẹo của hai cặp na ná nhau, nhất là mẹo âm đệm và mẹo láy vần. Tuy vậy, cặp ch/tr còn có thêm những nhóm nghĩa rất ổn định, đáng nhớ hơn mẹo.
Mẹo 1: âm đệm o, u
Chữ tr không đi với các vần có âm đệm o (oa, oă, oe, oang…). Gặp các vần này thì viết ch: choáng váng, choàng tỉnh, áo choàng, choắt, choé. Không có tiếng nào viết "troáng" hay "troàng".
Với âm đệm u thì phải cẩn thận hơn: cả hai chữ đều có. ch: chuyên môn, chuyển động, chuyện trò, chuẩn bị, chuệch choạc. tr: truyền thống, truyện ngắn, truy tìm, truân chuyên. Vậy mẹo đáng tin là: âm đệm o → ch; âm đệm u thì phải xét nghĩa.
Mẹo 2: từ láy
Láy âm đầu: hai tiếng cùng chữ
- ch – ch: chăm chỉ, chói chang, chập chờn, chông chênh, chênh chếch, chập choạng
- tr – tr: trăn trở, trong trẻo, tròn trịa, trơ trẽn, trập trùng, trắng trẻo
Láy vần với l: chỉ có ch
Từ láy vần mà tiếng đầu bắt đầu bằng l thì tiếng sau là ch, không phải tr: lanh chanh, loắt choắt, lã chã, lách chách, lóc chóc. Quy luật này giống hệt trường hợp x trong cặp s/x (lao xao, lăng xăng): âm không uốn lưỡi mới láy vần với l.
Mẹo 3: từ Hán Việt mang thanh huyền, nặng thường viết tr
Trong lớp từ Hán Việt, tiếng mang thanh huyền hoặc thanh nặng mà âm đầu là ch/tr thì gần như luôn viết tr:
- Huyền: trà, trầm, trần, trình, trùng, triều, trường, tràng
- Nặng: trọng, trị, trực, trận, trạng, trụ, trục, trạch
Thanh ngang, sắc, hỏi thì cả hai đều có, phải nhớ theo từ: chu, chung, chương, chính, chức, chủ, chỉ / trung, trang, triết, trí, trúc, trưởng, triển. Đây là xu hướng của lớp Hán Việt; với từ thuần Việt thì không áp dụng được (chè, chợ, chạy, chậm đều thuần Việt, viết ch).
Mẹo 4: những nhóm nghĩa viết ch
Ba nhóm từ thuần Việt rất thông dụng gần như toàn viết ch:
| Nhóm | Ví dụ | Ngoại lệ cần nhớ |
|---|---|---|
| Quan hệ họ hàng | cha, chú, chị, chồng, cháu, chắt, chít | (trai, gái chỉ giới tính: con trai) |
| Đồ dùng trong nhà | chăn, chiếu, chén, chai, chum, chảo, chổi, chày, chậu, chạn | tráp (hộp đựng trầu, đồ quý) |
| Từ phủ định, ngăn cấm | chẳng, chả, chưa, chớ, chửa | không có |
Ngược lại, tr hay gặp ở từ chỉ vị trí, hướng: trong, trên, trước, trái; và một số từ chỉ sự vật quen thuộc ở làng quê: trời, trăng, tre, tràm, trâu. Đây chỉ là xu hướng (chân, chim, chó vẫn ch), dùng để gợi nhớ chứ không suy luận được mọi trường hợp.
Học theo họ từ Hán Việt
Với tiếng Hán Việt thanh ngang, sắc, hỏi, mẹo thanh điệu không dùng được, nhưng có một cách học tiết kiệm: mỗi tiếng gốc xuất hiện trong hàng chục từ ghép, nên nhớ đúng một tiếng là viết đúng cả họ. Khi gặp từ mới, hãy tự hỏi nó có cùng tiếng gốc với từ nào quen thuộc không.
| Tiếng gốc | Nghĩa chính | Họ từ |
|---|---|---|
| trung | giữa; hết lòng | trung tâm, trung bình, trung học, trung thành, trung thực |
| chung | cuối, hết | chung kết, lâm chung, thuỷ chung |
| trí | khôn ngoan; đặt để | trí tuệ, trí thức, bố trí, vị trí |
| chí | ý muốn; đến | ý chí, chí hướng, đồng chí, chí lí |
| trình | đường đi, khuôn phép; dâng lên | chương trình, quy trình, trình độ, trình bày |
| chính | ngay thẳng; việc nước | chính xác, chính trực, chính phủ, hành chính |
| trưởng | lớn, đứng đầu | trưởng thành, trưởng phòng, hiệu trưởng |
| chủ | người làm chủ, chính yếu | chủ nhân, chủ đề, dân chủ, chủ yếu |
Hai cặp trung/chung và trí/chí gây lỗi nhiều nhất vì cả bốn tiếng đều thông dụng. Viết "chung thành" hay "ý trí" là lỗi gặp cả trong văn bản chính thức. Cách nhớ nhanh: trung thành là một lòng ở giữa không ngả nghiêng; ý chí là ý muốn bền bỉ, cùng họ với chí hướng, còn trí luôn dính tới đầu óc, hiểu biết.
Bảng cặp từ dễ nhầm
| Cặp | Viết ch | Viết tr |
|---|---|---|
| chuyện / truyện | câu chuyện, kể chuyện, nói chuyện | truyện ngắn, truyện tranh, Truyện Kiều |
| chí / trí | ý chí, chí hướng, chí công | trí tuệ, trí nhớ, lí trí |
| chở / trở | chở hàng, chuyên chở | trở về, trở ngại, trăn trở |
| chương / trương | chương trình, văn chương, huy chương | chủ trương, khai trương, phô trương |
| chung / trung | chung sức, của chung | trung thành, trung tâm |
| chiều / triều | buổi chiều, chiều chuộng | triều đại, thuỷ triều |
| chồng / trồng | vợ chồng, chồng chất | trồng cây, trồng trọt |
| chưng / trưng | bánh chưng, chưng cất | trưng bày, đặc trưng |
| chọn / trọn | lựa chọn, kén chọn | trọn vẹn, trọn đời |
| chả / trả | giò chả, chả biết | trả lời, trả tiền |
| che / tre | che chở, che giấu | cây tre, luỹ tre |
| chăn / trăn | chăn bông, chăn nuôi | con trăn, trăn trở |
| chèo / trèo | chèo thuyền, hát chèo | trèo cây, leo trèo |
Cặp chuyện / truyện đáng chú ý nhất: chuyện là điều được nói ra, kể lại (chuyện nhà, chuyện trò); truyện là tác phẩm văn học có cốt truyện được viết ra (truyện cổ tích, truyện dài). "Kể chuyện cổ tích" là việc kể; "đọc truyện cổ tích" là đọc tác phẩm.
Từ ghép một ch một tr: lỗi hay gặp
| Viết đúng | Lỗi hay gặp | Cách nhớ |
|---|---|---|
| chương trình | trương trình | chương là phần, mục (chương sách); trình là bày ra |
| trân trọng | chân trọng | trân là quý (trân châu); trọng thanh nặng nên tr |
| trau chuốt | chau chuốt | trau là mài giũa cho đẹp (trau dồi) |
| chậm trễ | trậm trễ | chậm (trái với nhanh) là ch, trễ (muộn) là tr; hai tiếng gần nghĩa ghép lại |
| tranh chấp | chanh chấp | tranh như trong tranh giành, cạnh tranh |
| chính trị | chính chị | trị thanh nặng, Hán Việt nên tr |
| chỉ trích | chỉ chích | trích như trích dẫn, trích đoạn |
Cách luyện hiệu quả là đọc to theo kiểu uốn lưỡi cho chữ tr, dù giọng mình không uốn lưỡi: thói quen "nghe trong đầu" giúp nhớ mặt chữ lâu hơn. Các cặp khác có cùng gốc rễ (s/x, d/gi/r) được tổng hợp ở bài lỗi chính tả thường gặp; vì sao mỗi vùng nhầm một kiểu thì xem giọng địa phương và lỗi chính tả.
Hỏi đáp nhanh
Viết "câu chuyện" hay "câu truyện"?
Viết câu chuyện. Chuyện là điều được nói, được kể lại; truyện là tác phẩm văn học như truyện ngắn, truyện tranh.
"Chương trình" hay "trương trình" mới đúng?
Chương trình. Chương nghĩa là phần, mục như chương sách, chương mục; trương lại mang nghĩa mở rộng, phô bày như trong chủ trương, khai trương.
Có quy tắc nào chắc chắn cho ch và tr không?
Chắc nhất là hai mẹo: vần có âm đệm o như oa, oang, oăt chỉ đi với ch; và từ láy vần với l như lanh chanh, loắt choắt chỉ dùng ch. Các mẹo khác chỉ là xu hướng.
Vì sao người miền Nam ít nhầm ch với tr hơn?
Vì nhiều vùng miền Nam vẫn phát âm tr uốn lưỡi, khác hẳn ch, nên tai nghe đã giúp phân biệt. Ở giọng miền Bắc hai âm này nhập làm một nên phải nhớ bằng mẹo.
Viết "trân trọng" hay "chân trọng"?
Trân trọng. Trân nghĩa là quý báu như trong trân châu, trân quý; chân trong chân thành mang nghĩa thật, không hợp với nghĩa quý trọng.