Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ân”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “ân” · 109 âm tiết, 2.549 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (18)
Từ có tiếng cuối vần “ân” (153)
- giáo phậnđơn vị lãnh thổ gồm nhiều giáo xứ hay giáo họ dưới quyền cai quản của một giám mục.
- hắc vậnVận đen, lúc không may.
- hồng nhan bạc phận(ng1).
- keo lậnBủn xỉn và tham lam.
- không phậnVùng trời được xác định ranh giới chủ quyền của một nước.
- không vậnSự vận tải bằng đường máy bay.
- lạc vậnNói câu thơ vần không đúng với vần trên.
- lỡ vậnKhông gặp thời cơ.
- lửa hậnCơn thù ghét dữ dội.
- mạt vậnVận cuối, vận suy tàn.
- nuốt hậnNén nỗi oán thù.
- nông vậnViệc tuyên truyền và tổ chức nông dân đấu tranh và sản xuất.
- phúc phậnPhần phúc được hưởng, theo quan niệm cũ.
- phụ vậnCông tác tuyên truyền tổ chức phụ nữ đấu tranh hay sản xuất.
- sân hậnTức giận.
- Thanh VậnMột xã thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- Thiệu VậnMột xã thuộc huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Thượng QuậnMột xã thuộc huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- thủ phậnYên với phận mình, không thắc mắc đòi hỏi.
- thủy phậnPhần sông hay hồ là biên giới tự nhiên thuộc chủ quyền một nước.
- tiếp vậnChỉ hoạt động chuyên chở, lưu giữ và cung cấp hàng hóa.
- tiệm cận(Toán học) . Nói hai đường không ngừng đi sát lại gần nhau nhưng không bao giờ gặp nhau.
- trung vậnTuổi từ 25 tới 45.
- trách phậnTự mình trách số phận của mình bị đen rủi.
- trận trậnTừng đợt dập dồn.
- tuyết hậnRửa sạch mối giận lớn (cũ).
- Tân phương bát trậnSách thuốc do danh y Trương Giới Tân đời Minh soạn, ngoài ra ông còn soạn bộ "Cổ phương b…
- Tú QuậnMột xã thuộc huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, Việt Nam.
- tập trậnNói quân đội luyện tập bằng trận giả.
- tủi phậnCảm thấy buồn vì số phận.
- Văn Đình Dận(Thế kỷ 18, lạc phố, hương sơn, hà tĩnh) Con trai của Văn Đình Nhậm, làm võ tướng. Năm 17…
- xả trậnXem xả lai
- đại vậnVận trình của mười năm trong cuộc đời con người.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.