Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “iêc”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “iêc” · 13 âm tiết, 68 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (4)
Từ có tiếng cuối vần “iêc” (25)
- việcCái phải làm hằng ngày để sinh sống và được trả công.
- làm việcVận dụng công sức một cách liên tục để đi tới một kết quả có ích.
- bữa tiệclà một bữa ăn lớn
- công việcViệc phải bỏ công sức ra để làm.
- nghỉ việcThôi không làm việc tại cơ quan, xí nghiệp.
- giúp việcLàm đỡ một số việc.
- tiệcBữa ăn có nhiều món ngon, đông người dự, nhân một dịp vui mừng.
- sự việcCái xảy ra trong đời sống được nhận thức rõ ràng.
- vụ việcViệc, sự việc không hay xảy ra, thường gây được sự chú ý (nói khái quát).
- được việcCó khả năng làm nhanh, tốt những việc cụ thể hằng ngày được giao.
- diệcChim chân cao, cổ và mỏ dài, lông xám hay hung nâu, thường kiếm ăn ở đồng lầy, ruộng nước.
- xin việcXin một việc nào đó.
- học việcTập làm để học nghề trực tiếp tại nơi làm việc.
- một công đôi việcCùng một việc mà đạt được hai mục đích hoặc hai kết quả.
- yến tiệcTiệc chiêu đãi lớn.
- phần việcViệc thuộc phận sự mình phải làm.
- rách việc(Khẩu ngữ) Chẳng được việc gì, mà chỉ gây phiền phức rắc rối.
- rảnh việcKhông bận bịu nữa.
- siêng việcLàm lụng chăm chỉ.
- ăn tiệcDự bữa ăn được tổ chức trọng thể, có nhiều người thường là khách mời với nhiều món ăn ngo…
- chủ tiệcXem chủ xị
- mua việcVẽ vời làm cho thêm bận.
- nhà bao việcBận rộn.
- rỗi việcCó ít công việc, không bận.
- xiệcDùng dụng cụ có xung điện để đánh bắt các loài động vật như cá, chuột.
Vần cùng âm cuối -c (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.