Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “oai”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “oai” · 35 âm tiết, 286 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (35)
Từ có tiếng cuối vần “oai” (147)
- mít xoàiNgười tầm thường, không ai biết đến.
- ngáp ngoải.
- ngắc ngoảiCòn sống thoi thóp, chưa chết hẳn.
- nhoai nhoai.
- nhà ngoàiNhà ở phía ngoài, dùng để tiếp xúc với người ngoài.
- ra oaiTỏ ra có quyền thế, uy lực để làm cho người ta sợ.
- siêu loạiVượt lên trên các loại thường có.
- sóng soàixem sõng soài
- Sông KhoaiMột xã thuộc huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.
- Sông XoàiMột xã thuộc huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Việt Nam.
- thanh loạiThực hiện thanh lọc và thải loại ra khỏi tổ chức.
- Thanh OaiMột huyện thuộc tỉnh Hà Tây, Việt Nam. Diện tích 141 km². Dân số 194.200 (1997). Địa hình…
- thi thoạiSách phê bình thơ hoặc chép chuyện các thi nhân.
- Tiên NgoạiMột xã thuộc huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, Việt Nam.
- tình hoàiTâm tình cảm xúc ở trong lòng.
- Tả Thanh OaiMột xã thuộc huyện Thanh Trì, tp. Hà Hội, Việt Nam.
- tứ khoáiBốn cái khoái lạc về vật chất (theo quan niệm dân gian là ăn, ngủ, làm tình, đại tiện).
- tử ngoạiBức xạ không trông thấy được ở phía ngoài vùng tia tím của quang phổ ánh sáng mặt trời.
- viên ngoạiMột chức quan giữ việc sổ sách tại các bộ, đặt ra từ thời Lục triều. Về sau, "Viên ngoại"…
- vô loại(Id.) . Như vô loài.
- Vũ OaiMột xã thuộc huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.
- Vũ ĐoàiMột xã thuộc huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- xúc cảnh hứng hoàiXúc cảm trước cảnh đẹp mà động lòng thơ.
- Yên KhoáiMột xã thuộc huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- động cơ đốt ngoàiĐộng cơ được cấp nhiệt năng từ bên ngoài và sử dụng lại nhiệt năng đó để biến thành công …
- ấm oáiTừ mô phỏng tiếng nói, tiếng kêu của nhiều người cùng một lúc, nghe chói tai.
- ổ đĩa cứng ngoàiLoại đĩa cứng có vỏ hộp, dây cáp và nguồn điện riêng, nằm ngoài hộp chứa máy tính.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.