Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “uy”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “uy” · 49 âm tiết, 571 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (31)
Từ có tiếng cuối vần “uy” (150)
- Tiên ThuỷMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Châu Thành (Bến Tre), h. Quỳnh Lưu (Nghệ An), Việt Nam.
- Tri ThuỷMột xã thuộc huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- Trà ThuỷMột xã thuộc huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.
- Trường ThuỷMột xã thuộc huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.
- Tuy ThủySông Tuy Thủy, xem Sông Tuy giải Hán Cao.
- Tân ThuỷMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Ba Tri (Bến Tre), thuộc huyện Lệ Thuỷ (Quảng Bình…
- tên huýTên do cha mẹ đặt từ lúc nhỏ, sau khi trưởng thành thường được thay bằng tên khác và thườ…
- tên thuỵTên thời phong kiến dùng đặt cho người có sự nghiệp, công trạng sau khi chết.
- Tầm thuỷSông Tầm Dương ở tỉnh Giang Tây.
- tề ngụyChính quyền của Pháp hoặc của Mỹ ở nông thôn và ngụy quân trong thời kháng chiến chống Ph…
- tỉnh ủyBan chấp hành tỉnh bộ của một chính đảng.
- tổng chính ủyCơ quan lãnh đạo của Đảng trong quân đội.
- tổng quân ủyCơ quan lãnh đạo tối cao của Đảng trong quân đội.
- uyên thuý.
- uỷ.
- Vân ThuỷMột xã thuộc huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- Văn ThuỷMột xã thuộc huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.
- Vĩnh ThuỷMột xã thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- vườn ThuýChính nghĩa là cái vườn có hiên "Lãm Thuý" chỗ Kim Trọng trọ học lúc trước. Nhưng ở đây c…
- Vạn ThuỷMột xã thuộc huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- vệ uý.
- vệ úyChức võ quan thời xưa, người giám hộ và quản lý cửa thành.
- Vị ThuỷMột xã thuộc huyện Vị Thanh, tỉnh Cần Thơ, Việt Nam.
- Xuân ThuỷMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Xuân Trường (Nam Định), h. Yên Lập (Phú Thọ), h. Lệ Thuỷ (…
- Yên Thuỷ(Huyện) T. Hoà Bình.
- úy.
- đũy.
- đầu lụyChiều lòng, vâng dạ, chịu cho người sai khiến để được yên thân.
- đệm thuýĐệm nhồi bằng lông chim thuý.
- đồn lũyCăn cứ quân sự được củng cố bằng công sự và thành hào kiên cố (nói khái quát).
Vần cùng âm cuối -y (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.