Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ươn”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ươn” · 27 âm tiết, 86 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (12)
Từ có tiếng cuối vần “ươn” (28)
- mượnXin phép tạm dùng của người khác trong một thời gian nhất định.
- lượnLối hát đối đáp giữa trai và gái của dân tộc Tày, làn điệu phong phú.
- mướnThuê sức lao động.
- cho mượnĐưa cho dùng tạm một thời gian, sau đó trả lại.
- vay mượnVay (nói khái quát).
- rướnVươn cao lên.
- thuê mướnThuê nói chung.
- bay lượnBay và lượn trên không.
- vượnLoài linh trưởng không đuôi, hai chi trước dài, hình dạng giống người, hót hay.
- ưỡnLàm cho ngực hay bụng nhô ra phía trước bằng cách hơi ngửa người về đằng sau.
- chao lượnBay lượn nghiêng đi nghiêng lại trên bầu trời.
- phướnThứ cờ riêng của nhà chùa, thường treo dọc, tạo bằng những mảnh vải hẹp nhiều màu sắc.
- phưỡnPhồng to ra.
- rượnHam quá, hăng qúa.
- thưỡnNói bụng to và nhô ra.
- từ mượnTừ vay mượn từ tiếng nước ngoài để tăng vốn từ vựng của ngôn ngữ nhận.
- ai mượnTổ hợp dùng để quy lỗi nhẹ nhàng cho người nào đó, trách người ấy đã làm việc lẽ ra không…
- khóc mướnKhóc người dưng để lấy tiền trong những đám ma nhà giàu ngày trước.
- rươn rướnHơi rướn lên một chút.
- tán hươu tán vượnTán chuyện linh tinh, toàn những chuyện viển vông, không đâu vào đâu (hàm ý chê)
- tướnTiến đến (thtục).
- uốn lượnUốn thành đường cong và lượn liên tiếp với vẻ mềm mại (nói khái quát)
- đâm thuê chém mướnBăng côn đồ hoặc tên du côn nào hành nghề hành hung người khác để kiếm kế sinh nhai.
- cho mướnXem cho mướn
- làm mướn.
- người vượnnhư khỉ
- vưỡn(Biệt ngữ xã hội) Vẫn.
- ở mướnLàm thuê cho một gia đình.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.