Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “an”
Đang lọc: thanh ngã. Xem trang vần “an” · 104 âm tiết, 2.143 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (7)
Từ có tiếng cuối vần “an” (31)
- nhãnCây ăn quả, thân to, quả tròn, mọc thành chùm, vỏ quả màu nâu nhạt, hạt đen, cùi trắng, m…
- bất mãnKhông đồng ý hay không vui vẻ vì một điều gì đó.
- vãnĐiệu hát tuồng cổ có giọng buồn.
- dãnTăng độ dài hoặc thể tích mà không thay đổi khối lượng.
- mãnCon mèo.
- thỏa mãnHoàn toàn bằng lòng với những cái đạt được, coi là đầy đủ rồi, không mong muốn gì hơn.
- viên mãnĐầy đủ, trọn vẹn.
- co giãnCó thể ngắn đi hoặc dài ra.
- than vãnKể lể dài dòng để phàn nàn.
- thoả mãn.
- khai quang điểm nhãnNgày xưa, sau khi làm xong một pho tượng, người ta làm lễ điểm con mắt cho có tinh thần, …
- cứu vãnGiúp cho thoát khỏi tình cảnh trắc trở hoặc hiểm nghèo.
- huyết hãnMáu và mồ hôi.
- khả hãnTước hiệu của người cai trị những đế quốc Mông Cổ và Đột Quyết trong lịch sử.
- mỹ mãnTốt đẹp đến mức độ cao hoặc đầy đủ, hoàn toàn phù hợp với lòng mong ước.
- sung mãnỞ trạng thái phát triển đầy đủ nhất.
- tự mãnTự cho mình là có đầy đủ tiền của, khả năng. . .
- A Phú Hãn.
- bảng nhãnHọc vị của người đỗ thứ hai, sau trạng nguyên, trong khoa thi đình thời phong kiến.
- hung hãnSẵn sàng dùng sức mạnh thô bạo một cách không kiềm chế để gây tai hoạ.
- long nhãnCùi nhãn phơi khô.
- chưa hãnChưa rõ, chưa biết chắc chắn.
- lá nhãnTờ giấy dán vào một đồ hàng để chỉ tên hàng, giá, tính chất, cách dùng.
- nhân mãnTình trạng có quá nhiều người trong một khoảng đất hẹp. Thuyết nhân mãn. Cg. Nhân khẩu lu…
- thành công mỹ mãnlà câu thành ngữ dùng để nói thành công hoàn toàn
- Thạch Hãn(Sông) (sông).
- tảo vãnSớm, muộn. ý nói chẳng sớm thì muộn rồi cũng đỗ.
- ve vãnHiện tượng sinh vật thu hút nhau về tình dục.
- Xuân MãnMột xã thuộc huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- đại lãnĐặc biệt lười biếng quá mức.
- đầu hãn(Theo Đông y) Chứng ra mồ hôi đầu.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.