Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “iêng”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “iêng” · 39 âm tiết, 343 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (39)
Từ có tiếng cuối vần “iêng” (149)
- miệng tiếngLời bàn bạc chê khen.
- máy miệngThấy việc thì nói tuy không phải nhiệm vụ của mình.
- máy thiêngChỉ đấng tạo hoá.
- nghiêng nghiêngHơi nghiêng.
- ngụy miệngXem xạo
- nhạy miệngNói người chưa ai hỏi đã nói.
- niềng niễngLoài sâu bọ ở dưới nước, to bằng ngón tay, cánh cứng, màu đen.
- niễngLoài hòa thảo sống ở nước, trông hơi giống cây sả, thân ngầm hình củ, màu trắng có nhiều …
- náu tiếngỞ kín một nơi, không nói năng gì để không ai chú ý đến mình.
- nín tiếngKhông nói gì để giấu sự có mặt của mình.
- nằm nghiêngNằm một bên vai và một bên sườn tiếp xúc giường.
- nức tiếngCó tên tuổi vang dậy nhiều nơi.
- pha tiếngBắt chước giọng nói để chế giễu.
- phúng viếngĐem đồ lễ đến viếng người chết.
- ra miệngNói một cách công nhiên.
- rén chiếngRón rén trình bày.
- rốn chiêngChỗ lõm xuống ở phía sau núm chiêng.
- thu tiếngGhi tiếng nói hay tiếng hát vào đĩa hay băng ghi âm.
- toạ tiền chứng miêngTrước bàn thờ chứng minh cho.
- truyền miệngxem truyền khẩu
- trả miếngĐáp lại một cách đích đáng những việc xúc phạm đến mình; đánh lại kẻ đã đánh mình.
- trễ biếngLười biếng, không đúng kỳ hạn.
- trống miệngKhông kín đáo, hay tiết lộ bí mật trong khi nói năng.
- Tân KiểngMột phường thuộc quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Tân ThiềngMột xã thuộc huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- tốt tiếngCó tiếng tốt, được nhiều người mến chuộng.
- xu chiêngxem nịt vú
- ăn miếng trả miếngĐối đáp, đối phó lại bằng lời, bằng hành động tương tự (thường là lời nói, hành động khôn…
- đường đi ở miệngTới nơi lạ phải chịu hỏi người.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.