Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “oai”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “oai” · 35 âm tiết, 286 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (8)
Từ có tiếng cuối vần “oai” (37)
- ngoàikhông ở trong
- bên ngoàiMặt hướng về không gian ngoài sự vật, hiện tượng.
- loài(Id.) . Loại, thứ.
- nước ngoàicác quốc gia ngoài quốc gia đang được nói đến
- xoàiCây trồng chủ yếu ở miền nam Việt Nam để lấy quả ăn, cao 10-25m, lá mọc cách hình thuôn m…
- bề ngoàiSự thể hiện ra ngoài của sự vật, hiện tượng
- hoàiMất đi một cách hoàn toàn vô ích do đem dùng vào việc không đáng hoặc không mang lại một …
- đi ngoàichuyển động đến nơi bên ngoài
- người ngoàiNgười không thuộc gia đình mình hay người không tham dự việc gì.
- thuê ngoàiThuê người, công ty,... ngoài để làm.
- nhoàiMệt lả.
- toàiNằm sấp tụt từ trên xuống.
- mệt nhoàiMệt lắm.
- phí hoàiĐể mất đi, qua đi một cách đáng tiếc.
- sõng soàiNói nằm dài và duỗi chân thẳng ra.
- trong ngoàiKhắp nơi trong nước và ngoài nước.
- đoái hoàiĐể ý, quan tâm đến.
- ai hoàiBuồn thương và nhớ da diết.
- cảm hoài(Cũ) Nhớ tiếc với lòng thương cảm.
- lạc loàiBị tách, bị lạc khỏi đồng loại, bơ vơ.
- muôn loàiMọi loài vật.
- u hoàiBuồn nhớ âm thầm, dai dẳng.
- bộ nhớ ngoàiBộ nhớ lưu trữ dữ liệu và chương trình mà máy tính không cần ngay.
- Cẩm ĐoàiMột xã thuộc huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- góc ngoàiGóc kề bù với một góc trong của tam giác.
- hột xoàiThứ bệnh hoa liễu làm sưng to một hạch ở bẹn.
- khách luống lữ hoàiTình cảnh cô đơn quạnh quẽ của người khách ở nơi xa lạ.
- loan phượng ăn xoàiMộng ước lứa đôi như chim loan chim phượng.
- mít xoàiNgười tầm thường, không ai biết đến.
- nhà ngoàiNhà ở phía ngoài, dùng để tiếp xúc với người ngoài.
- sóng soàixem sõng soài
- Sông XoàiMột xã thuộc huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Việt Nam.
- tình hoàiTâm tình cảm xúc ở trong lòng.
- Vũ ĐoàiMột xã thuộc huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- xúc cảnh hứng hoàiXúc cảm trước cảnh đẹp mà động lòng thơ.
- động cơ đốt ngoàiĐộng cơ được cấp nhiệt năng từ bên ngoài và sử dụng lại nhiệt năng đó để biến thành công …
- ổ đĩa cứng ngoàiLoại đĩa cứng có vỏ hộp, dây cáp và nguồn điện riêng, nằm ngoài hộp chứa máy tính.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.