Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “oang”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “oang” · 35 âm tiết, 258 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (6)
Từ có tiếng cuối vần “oang” (28)
- choáng(Y học) Trạng thái sốc.
- thoángVút qua.
- khoángYếu tố tạo thành các thứ đá.
- loángThoáng qua.
- nước khoángNước chứa nhiều khoáng chất được khai thác trực tiếp từ các nguồn suối khoáng hoặc các mạ…
- nhoángLòe sáng rất nhanh.
- chấp choángChếnh choáng, hoa mắt, ngà ngà say.
- loáng thoángChỉ thấy được thưa thớt chỗ có chỗ không, lúc có lúc không.
- phóng khoángKhông chịu những sự bó buộc vụn vặt.
- bóng loángBóng đến mức ánh lên, có thể phản chiếu được.
- hào nhoángĐẹp đẽ bề ngoài.
- sa khoángQuặng giàu khoáng vật quý, được hình thành trong quá trình trầm tích biển hoặc phong hoá,…
- sáng loángPhát ra ánh sáng lấp lánh.
- chếnh choángHơi choáng váng, chóng mặt, như khi ngà ngà say rượu.
- thấp thoángKhi ẩn, khi hiện một cách nhanh chóng.
- chớp nhoángHết sức nhanh chóng, chỉ trong khoảng thời gian rất ngắn.
- loang loángBóng nhẵn và sáng, phản chiếu ánh sáng chập chờn nhiều phương.
- loáng choángChóng mặt, lảo đảo.
- nhấp nhoángNói một mặt láng phản chiếu ánh sáng khi theo phương này khi theo phương khác.
- thoang thoángPhớt qua nhanh chóng.
- toángẦm ĩ lên cho nhiều người biết, không chút giữ gìn, giấu giếm.
- khai khoángĐào những chất khoáng ở mỏ lên để dùng.
- lấp loángNói ánh sáng chập chờn khi có khi không.
- muối khoángMuối tạo thành từ chất vô cơ.
- mỏ khoángNhững tích tụ tự nhiên của khoáng sản trong vỏ Trái Đất hoặc trên mặt đất, có trữ lượng v…
- mỏ sa khoángTích tụ các khoáng vật nặng có ích (vàng, cromit, inmenit, casiterit, ziriconi, rubi, rut…
- sơ khoángKhông giữ gìn kín đáo.
- vi khoángKhoáng chất vi lượng cần thiết trong cơ thể con người.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.