Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “on”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “on” · 61 âm tiết, 476 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (11)
Từ có tiếng cuối vần “on” (26)
- đónỞ tư thế hoặc có thái độ sẵn sàng tiếp nhận người hoặc cái đang được đưa đến cho mình, đa…
- bón(Cn. táo) Nói đi đại tiện khó.
- chào đónHân hoan đón mừng.
- ngónLoài cây có chất độc, vị rất đắng.
- nónĐồ dùng đội đầu, hình chóp, tròn, thường lợp bằng lá màu trắng.
- đưa đónĐưa và đón (khách) nói chung.
- phân bónPhân dùng để bón cây (nói khái quát).
- tiếp đón(Id.) . Như đón tiếp.
- nhónBốc một ít bằng mấy đầu ngón tay chụm lại.
- sónNói trẻ con ỉa hay đái một lượng rất ít.
- giónĐóng cục lại.
- mónTừ đặt trước những danh từ chỉ đơn vị vật cụ thể hoặc khái niệm thường có thành phần khôn…
- rónĐi nhẹ bằng đầu ngón chân.
- quai nónDây mắc vào nón để giữ nón khỏi rơi khi đội.
- râu quai nónRâu mọc suốt từ cằm lên tận hai bên mang tai.
- táo bónBệnh đi đại tiện ít và khó khăn.
- cầy tơ bảy mónChơi chữ : Thịt chó.
- ra tấm ra mónThành một khoản, một món đáng kể, không lắt nhắt, vụn vặt.
- rào đónNói có tính chất thăm dò để ngừa trước những sự hiểu lầm hay phản ứng không tốt về điều m…
- săn đónĐón tiếp một cách vồ vập vì lợi của mình.
- Kháng ĐónTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Kháng.
- láng cónRất láng, láng bóng, láng trơn.
- mặt nón(Toán học) Mặt sinh ra bởi một tam giác quay chung quanh một cạnh của nó.
- ngăn đón.
- vónBị đóng lại thành cục.
- ỉa sónỈa một ít.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.