Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “uôi”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “uôi” · 33 âm tiết, 233 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (6)
Từ có tiếng cuối vần “uôi” (27)
- nuôi(Dùng phụ sau d., trong một số tổ hợp) . Được coi như người ruột thịt, tuy không có quan …
- đuôiPhần của cơ thể nhiều động vật có xương sống, kéo dài từ cuối cột sống cho đến quá hậu mô…
- xuôiMiền dưới đối với miền trên.
- con nuôiCon không phải do chính mình đẻ ra, nhưng được nuôi hoặc được pháp luật công nhận, có ngh…
- lòi đuôiLộ mưu gian, thò cái xấu ra.
- chăn nuôiNuôi gia súc, gia cầm (nói khái quát).
- vật nuôiToàn bộ các loài động vật như gia súc, gia cầm, ong, tằm, động vật thủy sản được con ngườ…
- đầu đuôiToàn bộ sự việc, từ bắt đầu cho đến kết thúc.
- chuôiBộ phận ngắn để cầm nắm trong một số dụng cụ có lưỡi sắc, nhọn.
- muôiThứ thìa lớn dùng để múc canh.
- mẹ nuôiNgười đàn bà không sinh ra mình, nhưng nuôi mình hoặc nhận mình làm con.
- xong xuôiĐược hoàn thành một cách thuận lợi.
- khấu đuôiPhần thịt có dính đuôi lợn.
- nguôiNói tình cảm dịu đi.
- văn xuôiLoại văn viết bằng ngôn ngữ, bằng những câu thông thường, không cần có vần điệu; phân biệ…
- buông xuôiBỏ mặc không can thiệp đến, để cho sự việc tiếp tục diễn biến theo chiều hướng xấu.
- bố nuôiLà người tuy không phải là bố ruột nhưng vẫn chăm sóc ta.
- đứt đuôiHiển nhiên, dứt khoát là như thế, không thể khác được, không có gì phải bàn cãi nữa.
- nguôi nguôiHơi nguôi.
- ngược xuôiKhắp đó đây, luôn luôn lên ngược xuống xuôi.
- nối đuôiNói người nọ theo sau người kia, hay cái nọ theo sau cái kia.
- quặng đuôiVật chất dạng bùn thải ra trong quá trình chế biến khoáng sản, gồm hai thành phần rắn và …
- tía nuôiCha nuôi.
- êm xuôi(sự việc diễn ra) yên ổn, thuận lợi, không gặp vướng mắc, trở ngại.
- anh nuôiQuân nhân làm cấp dưỡng trong quân đội.
- nói vuốt đuôiGiả vờ an ủi một người gặp việc không hay.
- theo đuôiBắt chước một cách thiếu suy nghĩ.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.