Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “u”
Đang lọc: thanh hỏi. Xem trang vần “u” · 116 âm tiết, 1.959 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (18)
Từ có tiếng cuối vần “u” (155)
- khán thủMột chức ở trong làng về triều Nguyễn; phụ trách việc tuần phòng và sửa sang đường sá.
- liên thủLiền tay nhau không tách rời.
- lão hủGià nua, cũ kỹ và vô dụng.
- minh chủNgười đứng đầu trong một cuộc đồng minh thời phong kiến.
- mê ngủNhìn thấy trong giấc ngủ những hình ảnh thường khác những sự vật có thực.
- nghiệp chủNgười làm chủ một sản nghiệp trong xã hội cũ.
- ngáp ngủNgáp vì buồn ngủ.
- nhựa mủChất nhựa trắng như mủ ở một số cây như cây sung, cây cao su.
- pháo thủNgười chiến sĩ trong quân đội trực tiếp sử dụng pháo.
- phì lủMập mạp.
- phật thủLoài cây thuộc loại bưởi, quả có những nhánh dài như ngón tay.
- sủHộp sọ hộp xương đựng bộ não http://vi.wiktionary.org/wiki/s%E1%BB%8D đến từ sọ.
- tam bất hủTừ Hán-Việt để chỉ ba điều tồn tại mãi mãi là "lập đức," "lập công," "lập ngôn."
- Tam PhủChỉ chung các thần ở trên trời (Thiên Phủ), âm phủ (Địa Phủ), trong lòng sông biển (Thủy …
- thiên phủNơi thiên thần ở, theo mê tín.
- thuyền chủNgười chủ thuyền.
- thuốc ngủThuốc dùng để gây trạng thái ngủ.
- thuỷ phủNơi thần nước ở theo mê tín.
- thù đủ.
- thần chủBài vị đề tên người chết để thờ.
- thế thủTrạng thái giữ mình, chỉ chống đỡ, trái với thế công.
- thợ chủNgười thợ làm chủ một xưởng thủ công và bóc lột thợ bạn.
- tiểu chủNgười làm chủ một xưởng thủ công, hoặc một cửa hàng nhỏ.
- tri phủViên quan đứng đầu một phủ trong thời phong kiến và Pháp thuộc.
- trương chủNgười chủ sở hữu của trương mục.
- tuần phủChức quan Việt-Nam đứng đầu một tỉnh nhỏ trong thời phong kiến hay Pháp thuộc.
- tàu hủCách gọi khác của tàu hũ.
- tân thủChỉ người mới vào chơi đang tập cách chơi trò chơi điện tử.
- túc cầu thủVận động viên túc cầu.
- Tử CủCông tử Củ là con vua Hy Công nước Tề. Hy Công chết, anh công tử Củ là Chư Nhi lên kế ngô…
- tự do dân chủQuyền tự do của nhân dân, như tự do báo chí, tự do ngôn luận, tự do hội họp, tự do tín ng…
- Vương HủTên của Quỷ Cốc Tử.
- vật chủdiễn ta cái gì đó rất quan trọng, cốt yếu
- đô phủThủ phủ, nơi đặt các cơ quan cai trị một xứ.
- đậu hủCách gọi khác của đậu phụ, đậu khuôn.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.