vạn
Âm tiết tiếng Việt · có trong 56 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Âm cuối: n
Đủ sáu thanh của "van"
"vạn" là một từ
Danh từ, Số từ, Tính từ. Làng của những người thuyền chài, thường ở trên mặt sông. Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "vạn"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Từ bắt đầu bằng "vạn"
vạn vậtMọi vật trong tự nhiên (nói khái quát).vạn thọLoài cúc, hoa có nhiều cánh màu vàng, trồng làm cảnh, ().Vạn ThắngMột phường thuộc thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.Vạn NinhMột huyện thuộc tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.Vạn AnMột phường thuộc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.vạn sựMọi điều, mọi sự.Vạn XuânTên nước Việt Nam thời Tiền Lí (544-602). Sau khi lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống quân đô hộ nhà Lương giành độc lập thắng lợi, Lí Bí lên ngôi vua, tự xưng là Nam Việt Đế (Lí Nam Đế), đặt tên nước là Vạn Xuân.Vạn ThạnhMột phường thuộc thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.vạn quốcTất cả các quốc gia trên thế giới.vạn sự như ýlà lời chúc trong Tết có ý nghĩa là ước gì được đấy.vạn tuếlà câu tung hô dành cho vua chúa.vạn niên thanhCây thuộc họ ráy, lá luôn xanh tốt nên thường được trồng trong nước để làm cảnh.vạn năngCó nhiều công dụng, có thể dùng vào nhiều việc khác nhau.Vạn LươngMột xã thuộc huyện Vạn Ninh, h. Khánh Hoà, Việt Nam.Vạn ThuỷMột xã thuộc huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.Vạn KiếpKhu vực sông thương tiếp nối với sông Thái Bình, bắc Phả Lại (Chí Linh, Hải Hưng) 5km, gần những chỗ giao nhau của sông Cầu, sông Thương, sông Đuống, sông Kinh Thày với sông Thái Bình. Vạn Kiếp là căn cứ thuỷ quân, quân cảng lớn thời Lí-Trần. Vạn Kiếp nay là vùng Vạn Yên, Chí Linh, Hải Hưng.Vạn HưngMột xã thuộc huyện Vạn Ninh, h. Khánh Hoà, Việt Nam.Vạn TượngLānsāng Homkhāo.Vạn BìnhMột xã thuộc huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam. Xã này có trục đường quốc lộ 1A chạy qua; cách thị trấn Vạn Giã 3 km về hướng bắc và cách Nha Trang 63km về hướng bắc. Xã có 4 thôn. Hoạt động kinh tế chủ lực là nông nghiệp.Vạn Bệnh Hồi XuânSách y học cổ truyền của Cung Đình Hiền thời nhà Minh.Vạn ĐiểmMột xã thuộc huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.Vạn PhướcMột xã thuộc huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.Vạn TrạchMột xã thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.Vạn MỹMột phường thuộc quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.Vạn TháiMột xã thuộc huyện ứng Hoà, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.Vạn Kiếp tông bí truyền thưTác phẩm quân sự của Trần Quốc Tuấn. Theo Đại Việt sử kí toàn thư, ông sưu tập binh pháp các nhà, làm thành Bát quái cửu cung đồ, đặt tên là Vạn Kiếp tông bí truyền thư. Nội dung nay đã thất truyền, chỉ còn bài tựa của Nhân Huệ Vương Trần Khánh Dư.Vạn PhátMột xã thuộc huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.Vạn HươngMột phường thuộc thị xã Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.vạn sự khởi đầu nanMọi việc lúc bắt đầu đều khó khăn (hàm ý vượt qua được thì sẽ làm được)Vạn GiãMột thị trấn thuộc huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam. Nó cách thành phố Nha Trang 60 km về hướng bắc.Vạn SơnMột phường thuộc thị xã Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.Vạn PhúMột xã thuộc huyện Vạn Ninh, h. Khánh Hoà, Việt Nam.vạn vật hấp dẫnĐịnh luật theo đó mọi vật đều hút nhau bằng một lực tỉ lệ thuận với khối lượng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.Vạn LongMột xã thuộc huyện Vạn Ninh, h. Khánh Hoà, Việt Nam.Vạn ThiệnMột xã thuộc huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.Vạn KhánhMột xã thuộc huyện Vạn Ninh, h. Khánh Hoà, Việt Nam.vạn vật họcTự nhiên học.Vạn KimMột xã thuộc huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.Vạn HoàMột xã Tên gọi các xã thuộc tx. Lào Cai (Lào Cai), h. Nông Cống (Thanh Hoá), Việt Nam.vạn dân tản, vạn dân yÁo và dù của muôn dân, nghĩa là lễ vật của chung nhân dân đem tiễn Mai Bá Cao để tỏ lòng ái mộ.Vạn YênMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Vân Đồn (Quảng Ninh), h. Mê Linh (Vĩnh Phúc), Việt Nam.Vạn MaiMột xã thuộc huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.Vạn PhúcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Thanh Trì (Hà Nội), tx. Hà Đông (Hà Tây), h. Ninh Giang (Hải Dương), Việt Nam.
Từ có "vạn" ở sau
gia thư để vạn kim(Nghĩa đen) Thư quê đáng muôn đồng.thiên biến vạn hóaThay đổi, hóa rất nhiều.thiên sơn vạn thủyNói người đi rất xa, qua nhiều núi nhiều sông.Cửu VạnTên một con bài trong bộ tổ tôm, có hình người đang vác một vật nặng.đồng hồ vạn năngMột dụng cụ đo lường điện có nhiều chức năng.cúc vạn thọCúc có hoa vàng đậm, cánh xen dày vào nhau thành một khối tròn, lá xẻ lông chim, mùi hắc, trồng làm cảnh.chán vạn(Khẩu ngữ) Nhiều lắm, đến mức không kể hết được.nhất bản vạn lợiMột vốn vạn lãi; phát đạt trong việc buôn bán, làm ăn (thường dùng làm lời chúc mừng năm mới trong giới buôn bán thời trước).nước Sơn La, ma Vạn BúChốn rừng thiêng nước độc, lắm gian truân.Tân VạnMột phường thuộc thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.vạn dân tản, vạn dân yÁo và dù của muôn dân, nghĩa là lễ vật của chung nhân dân đem tiễn Mai Bá Cao để tỏ lòng ái mộ.thiên hình vạn trạngNhiều hình nhiều vẻ.
Cùng vần "an", cùng thanh nặng
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.