Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôn”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “ôn” · 73 âm tiết, 656 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (12)
Từ có tiếng cuối vần “ôn” (43)
- trộnĐảo cho thứ nọ lẫn vào thứ kia.
- độnPhép bói thái ất (cũ).
- bộnNhiều lắm.
- lộnTừ chỉ quan hệ tương tác, tương hỗ; với nhau.
- bận rộnXem bận
- bừa bộnNhiều và ngổn ngang, không có trật tự.
- hộnTính dồn lại.
- lộn xộnKhông có trật tự.
- rộnỒn ào, rối rít, bề bộn.
- lẫn lộnLầm cái nọ ra cái kia.
- nhộnỒn ào, vui vẻ do đông người tạo nên.
- lăn lộnLăn bên nọ lật bên kia nhiều lần.
- thộnĐần độn.
- vật lộnDùng hết sức để chống chọi, đối phó lại một cách vất vả.
- xáo trộnĐảo lộn lung tung.
- pha trộnXem trộn lẫn
- giấy lộnGiấy đã viết một mặt rồi, lật trái lại viết nốt mặt kia.
- hỗn độnLẫn lộn, không có trật tự.
- trì độnChậm chạp và kém thông minh.
- đảo lộnLàm cho thay đổi hoàn toàn, không theo trật tự nào cả.
- cãi lộn.
- bề bộnNhiều và lộn xộn.
- chất độnVật liệu "gầy" hoặc "trơ" thêm vào trong phối liệu để điều chỉnh các tính chất của sản ph…
- ngu độnNghĩa như ngu đần.
- ngồn ngộnTo, trắng và đẹp.
- nhào lộnQuay thân mình trên không.
- phì nộnBéo tốt.
- phối trộnTrộn lẫn và kết hợp với nhau theo một tỉ lệ nhất định.
- trứng vịt lộnMón ăn được chế biến từ quả trứng vịt khi phôi đã phát triển thành hình.
- vui nhộnVui vẻ và ồn ào, có tác dụng làm cho mọi người cùng vui (nói khái quát).
- ộnBề bộn.
- choáng lộnHào nhoáng và bóng lộn, trông có vẻ sang trọng.
- chửi lộnXem chửi
- gây lộnSinh chuyện cãi nhau.
- hột vịt lộn.
- lồng lộnHung hăng vì tức giận.
- lộn nhộnKhông có trật tự nhốn nháo.
- răng môi lẫn lộnBị ai hành hung.
- trà trộnNgầm len lỏi vào đám đông người để làm một việc gì đó.
- trứng lộnTrứng gà hay trứng vịt ấp mới bắt đầu thành hình con đã đem luộc ăn.
- Xuân NộnMột xã thuộc huyện Đông Anh, tp. Hà Nội, Việt Nam.
- đánh lộnxem đánh nhau
- đần độnXem dại dột
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.