Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “eo”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “eo” · 100 âm tiết, 513 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (61)
Từ có tiếng cuối vần “eo” (148)
- ưỡn ẹoTừ gợi tả dáng điệu uốn mình qua lại, cố làm ra vẻ mềm mại duyên dáng, nhưng thiếu tự nhi…
- beo béo(cơ thể người, động vật) hơi béo.
- bẹo nhẹoxem bèo nhèo
- chèo bẻoTên một loài chim trong họ Dicruridae.
- chẩm chéoHỗn hợp gia vị cổ truyền có nguồn gốc từ dân tộc Thái vùng Điện Biên, Tây Bắc và Đông Bắc…
- chẻoMột loại nước chấm gồm vừng giã nhỏ trộn mật hoặc đường và nước mắm.
- già véoThể hiện sự già nua và rất xấu xí.
- hạ béoHạ béo là tên của một người có chân giò rất to nên từ giờ thấy ai như vậy thì gọi là hạ b…
- hớt lẻoHay mách để lấy lòng, để nịnh hót.
- lõ lẽoGầy quá.
- máy kéoThứ xe kéo một xe khác hoặc một máy nông nghiệp (máy cày, máy gặt...).
- Mẽoxem Mỹ
- mụt lẹoCục mụt nằm ở gần mắt
- nghẹoxem ngoẹo
- nghẽoNgựa tồi.
- ngặt nghẹo.
- Noong HẻoMột xã thuộc huyện Sin Hồ, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
- nói khéoNói chỉ cốt cho người ta vui lòng.
- quạt kéoThứ quạt lớn bằng cót bọc vải, hình chữ nhật, treo trên trần nhà và kéo bằng dây luồn vào…
- Sán DéoMột tên gọi khác của dân tộc Sán Dìu.
- than béoLoại than đá có nhiều chất bốc, khi đốt thì phồng lên, mềm ra, ngọn lửa dài.
- tiếng réo(Hải ngoại)
- téo.
- tùng xẻoxem lăng trì
- xẽoNgọn rạch (lạch) nhỏ.
- õng a õng ẹo(nhưng ý mức độ nhiều hơn).
- ưỡn a ưỡn ẹo(nhưng ý mức độ nhiều hơn).
- ưỡn à ưỡn ẹo.
Vần cùng âm cuối -o (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.