Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “oi”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “oi” · 90 âm tiết, 495 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (54)
Từ có tiếng cuối vần “oi” (153)
- trỏiBuộc lại cho chắc.
- trống bỏiTrống bằng giấy cho trẻ con chơi, hai bên có hai sợi dây, đầu buộc một hạt nặng, đập vào …
- xoi móiĐể ý, moi móc từng li từng tí hành vi, chuyện riêng của người khác để làm hại.
- xét hỏiHỏi trực tiếp để phát hiện, xác minh hành vi phạm pháp của đối tượng nào.
- ăn hỏiĐến nhà người con gái để xin cưới.
- ống nóiBộ phận chuyển dao động âm thành dao động điện.
- bánh hỏiBánh làm bằng bột gạo tẻ, hấp chín thành từng sợi nhỏ hơn bún, ăn với thịt quay hoặc nem …
- bạ ăn bạ nóiGặp đâu nói đó, không suy nghĩ, không cân nhắc.
- chim ngóiChim cùng họ với bồ câu nhưng cỡ nhỏ hơn, lông màu nâu nhạt hoặc đỏ nhạt như màu ngói, số…
- chim thầy bóixem bói cá
- cu ngóixem chim ngói
- còm cõiGầy gò, thiếu dinh dưỡng.
- dây dọiDây có buộc một vật nặng ở đầu dưới, dùng để xác định phương thẳng đứng.
- già chơi trống bỏiĐã già rồi còn ham muốn những thú vui không phù hợp với tuổi tác của mình, như ham chơi b…
- gặng hỏi.
- hùm sóiNgười xưa thường dùng hai chữ hùm sói để chỉ các tướng giặc. Đây muốn nói Kiều phải sống …
- hương khóiThờ cúng tổ tiên, cha mẹ.
- hết trơn hết trọiNhư hết trơn (nhưng nghĩa mạnh hơn).
- hết trọi(Từ cũ, hoặc dph) như hết trơn.
- Họ Đặng chết đóiHán Văn Đế yêu quý người bầy tôi là Đặng Thông, thấy thầy tướng bảo Thông sẽ phải chết đó…
- kịch nóiThứ kịch thể hiện hành động và tình tiết bằng lời nói, bằng những câu đối đáp nhau.
- Long ĐọiTên ngọn núi phía đông nam huyện Duy Tiên, nay thuộc Hà Nam Ninh. Đời vua Lý Nhân Tông dự…
- Lào NọiMột tên gọi khác của dân tộc Lào.
- lửa khóixem khói lửa
- ngồng tỏiPhần mầm non của cây tỏi.
- Rạch SỏiMột phường thuộc thị xã Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.
- sành sõixem sành sỏi
- Tân SỏiMột xã thuộc huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- tép tỏiPhần nhân của củ tỏi.
- tầm bỏiBệnh trẻ con, da bọc đầu bộ phận sinh dục ngoài phồng lên to.
- tỏa khóiXem bốc khói
- tốt nóiKhéo nói nhưng không hay làm.
- đảo ngóiLợp lại ngói trên mái nhà để chữa lại những chỗ bị hở (do lâu ngày ngói bị hỏng hoặc bị x…
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.