Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “uông”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “uông” · 37 âm tiết, 197 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (7)
Từ có tiếng cuối vần “uông” (24)
- uốngĐưa nước hay chất lỏng vào miệng rồi nuốt.
- xuốngchuyển động từ chỗ cao đến chỗ thấp.
- cuốngBộ phận của lá, hoa, quả dính vào với cành cây.
- đồ uốngxem nước uống
- tình huốngToàn thể những sự việc xảy ra tại một nơi, trong một thời gian, buộc người ta phải suy ng…
- ăn uốngĂn và uống nói chung.
- luốngKhoảng đất dài và cao để trồng cây.
- đi xuốngChuyển động đến nơi bên xuống.
- huốngL. Hơn nữa, vả lại.
- tải xuống(Internet) Lấy một dữ liệu, tệp tin nào đó trên Internet về thiết bị truy cập mạng của mì…
- nằm xuốngChết.
- Lễ Hiện Xuống(Tôn giáo) Lễ kỷ niệm việc Chúa Thánh Linh hiện xuống trên đầu 12 sứ đồ đang cầu nguyện, …
- nước uốnglà bất cứ loại nước nào dùng để uống.
- thức uốngxem nước uống
- cà cuốngLoài côn trùng có cơ thể dẹt, hình lá, màu vàng xỉn hoặc là nâu đất, sinh sống trong các …
- luống cuốngỞ vào trạng thái mất bình tĩnh, thiếu tự chủ đến mức không biết xử sự, đối phó ra sao (th…
- muốngPhễu.
- trở xuốngTính từ đó xuống.
- công lên việc xuốngBận bịu nhiều công việc (thường là việc quan trọng)
- cảnh huốngTình trạng gặp phải (cần được ứng xử như thế nào trong cuộc sống).
- rau muốngLoài rau cùng họ với khoai lang, thường trồng ở ao, ngọn và lá dùng làm rau ăn.
- trạng huốngTình hình trong một cảnh ngộ.
- Noong LuốngMột xã thuộc huyện Điện Biên, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
- đuốngCái cối giã gạo của người Mường, có thể được coi là nhạc cụ vì nó có thể phát ra vài âm v…
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.