Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ô”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “ô” · 107 âm tiết, 2.099 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (23)
Từ có tiếng cuối vần “ô” (167)
- giác môXem giác mạc.
- húp lôCửa sổ trên tàu thủy, bao gồm 2 lớp có thể đóng mở. Lớp trong bằng thủy tinh cường lực, l…
- in rô nê ôIn bằng cách quay một cái trục lăn (ru-lô) trên có gắn giấy sáp đã đánh máy hoặc viết, vẽ.
- in ti pôIn bằng máy, với chữ rời xếp lại hoặc với bản đúc.
- Liên XôQuốc gia từng tồn tại từ 1922 đến 1991.
- long đôThần đô có vượng khí.
- lão nôNgười tớ già. Lời nói nhún mình của Châu công.
- lô xôNói sóng nổi nhấp nhô.
- lương khôThức ăn khô để dự trữ được lâu.
- mây tàu ôNghĩa như mây đầu ô.
- Núi TôMột xã thuộc huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang, Việt Nam.
- nấm đông côTên gọi khác của nấm hương.
- Pen Ti Lô LôMột tên gọi khác của dân tộc Pu Péo.
- quốc đô.
- San Sá HôMột xã thuộc huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- Si TôTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc M'nông.
- Suối NgôMột xã thuộc huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
- sân ngôSân giồng cây ngô đồng.
- sông ÔNơi Hạng Vũ thua trận tự vẫn, vợ là Ngu Cơ tự vẫn chết theo.
- Sùng ĐôMột xã thuộc huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.
- sư môTừ dùng với ý chê để chỉ nhà sư.
- Tam NgôChỉ vùng Ngô Châu, Thường Châu và Hồ Châu.
- Thiệu ĐôMột xã thuộc huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Thái ĐôMột xã thuộc huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- thân cô thế côNói tình cảnh bơ vơ, không có chỗ nương tựa.
- thượng lỵ Đông đôĐương làm quan ở Đông đô.
- thần đôNhư kinh sư.
- thập nữ viết vôMười con gái cũng coi bằng không. Quan niệm phong kiến cho rằng con gái không nối dõi đượ…
- Toa ĐôTướng nhà Nguyên bị Trần Nhật Duật đánh bại và chết ở Tây Kết (1285).
- Triệu ĐôMột xã thuộc huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- Trung ĐôMột phường thuộc thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- truyền lôTruyền loa.
- Tây ba lôNhững nguời nước ngoài du lịch ở Việt Nam, thường với hành trang nhỏ gọn (trong ba lô), c…
- Tây ĐôMột xã thuộc huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- tía tôCây thân cỏ cùng họ với bạc hà, lá mọc đối, màu tía, dùng làm gia vị và làm thuốc.
- tô hôTrần truồng và để lộ bộ phận sinh dục.
- tôm khôTôm được sấy khô, được dùng như một thứ gia vị cho nồi canh thêm đậm đà.
- tươi khôÝ nói là sự sống chết hay sự giàu nghèo.
- tồ lô(Quảng Nam) tào lao.
- Vĩnh ôMột xã thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- Vầng ôMặt trời. Xem Kim ô.
- Xuân TôMột xã thuộc huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang, Việt Nam.
- Yên Mô(Huyện) T. Ninh Bình.
- ô rôLoài cây nhỡ, có gai, hoa trắng hay xanh, mọc dại dọc sông ngòi hay gần bờ biển.
- ăn báo côĂn hại, ăn bám người khác mà chẳng giúp ích được gì.
- đại đôNhư kinh sư.
- độc côXem cô đơn
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.