mô
Âm tiết tiếng Việt · có trong 45 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Đủ sáu thanh của "mô"
"mô" là một từ
Danh từ, Phó từ. Đống đất. Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "mô"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Từ bắt đầu bằng "mô"
mô tả.mô hìnhVật cùng hình dạng nhưng làm thu nhỏ lại nhiều, mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật khác để trình bày, nghiên cứu.mô phỏngBắt chước làm theo một cái mẫu.mô tơĐộng cơ, máy biến dạng năng lượng nào đó thành cơ năng.mô tơ suy luậnChương trình máy tính mô phỏng sự suy luận lôgic của con người nhằm rút ra các kết luận xuất phát từ một cơ sở tri thức cho trước.mô tô thể thaoLoại xe dùng trong thi đấu thể thao, có nhiều hình thức, cấp loại thi đấu phân chia theo các loại mô tô, các loại đường đua, theo xi lanh động cơ. Loại thông thường hiện nay có dung tích xi lanh khoảng 125 cm3.mô bệnh họcKhoa học nghiên cứu những biến đổi về hình thái và chức năng của mô, tế bào trong những hoàn cảnh bệnh lí khác nhau.mô đunĐơn vị đo lường nhằm điều chỉnh tỉ lệ các phần của một công trình xây dựng.mô típYếu tố cơ bản trong cấu tạo đề tài của tác phẩm nghệ thuật.mô cơ bảnMô thực vật, ở đó không có các mô chuyên hoá như mô dẫn, tầng phát sinh, biểu bì, vv. Gồm: tuỷ và vỏ của rễ, thân, thịt lá. Có nguồn gốc từ các tế bào mô mềm, đôi khi từ mô dày và mô cứng. Mô cơ bản là tập hợp những tế bào có màng dày gấp đôi, vững chắc, đảm bảo chức năng cơ học của cây. Tuỳ theo hình dạng, tính chất và cấu tạo của màng mà người ta phân ra mô dày, mô cứng.mô hồ.mô thứcHình dáng, thể thức.mô tê(Khẩu ngữ) Từ dùng để nhấn mạnh ý phủ định, hoàn toàn không hiểu, không biết gì cả.mô phạmMẫu mực, khuôn mẫu để mọi người noi theo.mô PhậtNam mô A Di Đà Phật (nói tắt).mô dẫnLoại mô của mô thực vật có hạt và dương xỉ, gồm chủ yếu là xylem, phloem (mô dẫn nước và chất dinh dưỡng tương ứng). Ở tận cùng của thân cây non (thực vật hạt trần và hạt kín), trong thân của một số cây bậc thấp (thông đất), trong lá đang phân hoá trước tầng phát sinh và trong rễ của nhiều loài cây.mô cơ(Sinh học) Một loại mô động vật, được tạo thành chủ yếu bởi những tế bào có đặc tính co rút (tế bào cơ).mô sơ cấpMô thực vật có nguồn gốc từ các mô phân sinh ở trong phôi và từ các mô dẫn của nó.mô phân sinhMô được hình thành từ những tế bào có khả năng phân chia tích cực, lâu dài không xác định. Gồm rất nhiều tế bào nhỏ nhưng đều chứa đầy tế bào chất và không có không bào, lạp thể tập trung ở gần nhân, dưới dạng cấu trúc nhỏ, không phân hoá nhưng phân chia liên tục.mô hình cộng đồng quản lýTổ chức tập thể do những người hưởng lợi lập ra để quản lý, vận hành hệ thống cấp nước, được chính quyền cơ sở công nhận.mô dàyThành phần của mô cơ bản, thường phát triển ở vùng ngoài của vỏ thân và vùng dưới biểu bì cuống lá. Có vách tế bào dày, chất nguyên sinh có khả năng hoạt động phân sinh.mô tăng sinhNhững mô sinh thêm trong quá trình bệnh lí. Sự tăng sinh này có tính chất vô tổ chức, các tế bào tăng lên liên tục một cách không bình thường, và phát triển tràn lan từ một điểm ở trong một mô hay một khí quan.mô kíchKhiêu khích, chế nhạo ai.mô phân sinh ngọnNhững tế bào có hoạt tính phân chia mạnh, tạo nên đỉnh sinh trưởng ở đầu tận cùng của thân, rễ thực vật có mạch. Những tế bào mới được phân chia ở phía dưới, tạo nên mô mới của thân ở đỉnh ngọn thân và ở cả hai phía của đỉnh rễ tạo nên mô rễ và chóp rễ. Mô phân sinh ngọn ở thực vật bậc hấp như dương xỉ chỉ có một tế bào và phức tạp dần ở thực vật tiến hoá hơn.mô hình hoá quản líPhương pháp nghiên cứu các tình huống thực tế của sản xuất - kinh doanh và của quản lý sản xuất - kinh doanh, đưa ra những quyết định nhằm bảo đảm sự phát triển và hoạt động có hiệu quả nhất của hệ thống và đối tượng quản lí.mô đun chương trìnhMột phần của chương trình được viết và kiểm tra riêng biệt, sau đó được tổ hợp với các mô đun khác để tạo thành chương trình hoàn chỉnh.mô cứngMô nâng đỡ chủ yếu của thực vật, cấu tạo từ các tế bào có vách dày, thường thấm licnin và rỗng.mô thần kinhLoại mô cảm ứng của động vật, gồm tế bào thần kinh hay nơron, tế bào thần kinh đệm.mô phân sinh thểVùng giữa của mô phân sinh, ở phía dưới lớp áo, ở đấy sự phân chia tế bào được tiến hành về mọi phía làm đỉnh ngọn tăng lên cả rộng lẫn dài. Các mô của trụ và vỏ đều có nguồn gốc từ môt phân sinh ngọn.mô liên kếtLoại mô phát triển từ lớp phôi giữa, trong đó các tế bào được cách nhau bởi cơ chất, có chức năng nâng đỡ, bao bọc, giữ cho các cơ quan của cơ thể ở vị trí cố định.mô dưới daLớp mô dưới bì, thường chứa mỡ dự trữ. Có vai trò làm hạn chế việc mất nhiệt ở động vật có vú sống dưới nước và động vật ngủ đông.
Từ có "mô" ở sau
độ lớn mô menĐộ mạnh động đất kế tiếp độ Richter (thang độ lớn địa phương) được sử dụng bởi các nhà địa chấn học để so sánh năng lượng được phát ra bởi động đất.quy môKích thước, độ lớn, trình độ phát triển.vĩ môRất lớn, ở tầm rộng lớn.nhà mô phạmnhà giáo.vi môĐối tượng có quy mô nhỏ trong hệ thống, được coi là cấp thấp nhất; phân biệt với vĩ mô.qui môMức độ được qui định cho một công trình, một sự nghiệp.na môTừ qui y của các tín đồ Phật giáo, nghĩa là tin theo, kính lễ, cầu nguyện, độ trì cho chúng sinh.cấy môChuyển hoặc tách một mô của cơ thể sinh vật sang một cơ thể khác, hoặc nuôi trong môi trường nhân tạo, nhằm mục đích nhân giống hay nghiên cứu khoa học.tiểu quy môCó quy mô nhỏ.mấp môGồ ghề, không bằng phẳng.giác môXem giác mạc.sư môTừ dùng với ý chê để chỉ nhà sư.Yên Mô(Huyện) T. Ninh Bình.
Cùng vần "ô", cùng thanh ngang
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.