Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơm”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ơm” · 45 âm tiết, 182 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (24)
Từ có tiếng cuối vần “ơm” (43)
- gớmLắm (thô tục).
- ghê tởmCó cảm giác không thể chịu được, muốn tránh xa đi vì thấy quá xấu xa (nói về mặt tinh thầ…
- ghê gớmĐáng kinh sợ.
- bợm(Kng.; dùng hạn chế trong một số tổ hợp) . Kẻ sành sỏi về ăn chơi.
- sáng sớmThời gian đầu của buổi sáng.
- tởmĐến ghê sợ vì bẩn.
- cớmMật thám hoặc cảnh sát, công an.
- kinh tởmKinh hãi và ghê tởm (nói khái quát).
- lì lợmKhó lay chuyển vì không đếm xỉa đến dư luận, ý kiến của người khác.
- lỡmMẹo để đùa nghịch xỏ xiên.
- lợmBuồn nôn, buồn mửa.
- rởmLố lăng, đáng chê cười.
- nghịch ngợmxem nghịch.
- hợmLàm cao, lên mặt.
- rơm rớmRớm ra chút ít trên bề mặt.
- lởmXảo trá, quỷ quyệt.
- mớmĐể thử, còn hờ hững, chưa chắc chắn.
- ngợmNgười ngu dại.
- nỡmTừ dùng để rủa mắng.
- phát tởm(đen) Việc gì gây hãi hùng.
- hôm sớmBuổi sáng và buổi tối.
- lởm chởmCó nhiều mũi nhọn nhô lên, đâm ra không đều nhau.
- người ngợmNgười với nghĩa xấu nói chung.
- thẳng thớmThẳng thắn.
- bịp bợmXảo trá, lưu manh, nhằm đánh lừa người khác để mưu lợi riêng.
- chơm chởmTừ gợi tả hình dáng có nhiều đầu nhọn nhô lên.
- chớmMới bắt đầu của một quá trình phát triển.
- dị hình dị hợmLố bịch, kỳ dị.
- hay hớm(nhưng nhấn mạnh ý phủ định, mỉa mai).
- khuya sớmĐêm ngày.
- kệch cỡmThô, không phù hợp, rất chướng khi nhìn, khi nghe.
- mạng lởmMạng viễn thông trục trặc.
- rớmHơi chảy ra.
- rợmKhuất ánh nắng.
- sơm sớmSớm một chút.
- tởm lợm(Khẩu ngữ) Có cảm giác ghê tởm đến lợm giọng, buồn nôn.
- ớmNói cây cối không mọc được tốt vì thiếu ánh nắng.
- bánh rợmxem bánh nếp.
- lúa sớmLúa gặt trước mùa.
- lờm lợmHơi lợm giọng như muốn nôn.
- mì xưa mì xớmTrái nghĩa mất mì xưa, trỏ điềm lành.
- tanh lợmTanh tới buồn nôn.
- táng đởmSợ mất mật.
Vần cùng âm cuối -m (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.