Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “et”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “et” · 41 âm tiết, 189 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (19)
Từ có tiếng cuối vần “et” (48)
- kẹtKẽ hở.
- nẹtUốn cong một thanh tre mà bật.
- bẹt(Hình khối) có bề mặt rộng, không dày, trông như bị ép xuống.
- mắc kẹtBị kẹp vào giữa, không hoạt động được.
- chẹt(Id.) . (Kiểu quần áo) chật sát người. Quần ống.
- vẹtChim lông xanh, mỏ đỏ, có thể bắt chước được tiếng người nói.
- mặt mẹtTừ dùng để mắng.
- cà vẹtHình thức mang cavet đi cầm để lấy về một số tiền, có lãi suất và giá trị cà tùy thuộc và…
- lẹt đẹtỞ tình trạng quá chậm chạp, kém cỏi, không theo kịp người khác.
- nghẹtBị bó chặt quá, sít quá, bị vướng.
- quẹt(Kết hợp hạn chế) .
- dẹtCó dạng hình khối tròn, nhưng không phồng cao, trông như bị ép xuống.
- mẹtĐồ đan bằng tre, nứa, hình tròn, lòng nông.
- phẹt(thô tục) Thải ra chất bẩn (thường là phân)
- trẹtNông đáy.
- vịt đẹtVịt mới sinh.
- buôn thúng bán mẹtBuôn bán hàng vặt ở đầu đường góc chợ với vốn liếng không đáng kể.
- bóp nghẹtKhông để cho phát triển, nhằm dần dần thủ tiêu.
- bèn bẹthơi bẹt.
- bóp chẹtKìm hãm, làm cho không phát triển nổi (thường nói về kinh tế).
- cọt kẹtTht. Như Cót két.
- học vẹtHọc thuộc lòng từng câu, từng chữ, nhưng không hiểu gì, giống như con vẹt học nói.
- kho quẹtMón ăn dân dã Nam Bộ, kho quẹt có thể ăn kèm cơm trắng, cơm cháy hoặc dùng chấm rau củ lu…
- khét lẹtKhét lắm.
- kèn kẹt(nhưng ý liên tiếp)
- phèn phẹtRộng bè bè và xấu.
- phọt phẹtKém cỏi, không ra gì, không đâu vào đâu.
- quèn quẹtTừ mô phỏng âm thanh như tiếng dép hay tiếng chổi tre quệt liên tiếp xuống mặt nền.
- rọt rẹtTừ mô phỏng những âm thanh rè, không vang, không đều, lúc có lúc không.
- tà vẹtThanh gỗ, sắt hoặc bê tông dùng để kê ngang dưới đường ray.
- tẹtBẹt xuống, bị ép sát xuống, không nhô cao lên được.
- xẹtBay vụt qua với tốc độ rất nhanh.
- đe nẹtMắng, đe doạ sẽ trừng phạt nếu dám làm trái ý (nói khái quát).
- đẹtĐánh nhẹ bằng mấy quân bài.
- ẽo ẹtNói tiếng đòn gánh dưa lên đưa xuống trên vai.
- bắt chẹtDồn ép vào thế bí chỉ có một sự lựa chọn.
- Dao Quần ChẹtTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Dao.
- góc bẹtGóc bằng 1800.
- hộp quẹt(Đph) Bao diêm.
- khét nghẹt.
- kẽo cà kẽo kẹt(nhưng với ý lặp lại liên tiếp).
- kẽo kẹtTiếng cây tre cọ xát vào nhau, hay tiếng võng đưa.
- lãng xẹtRất vô duyên, rất chán và tẻ nhạt.
- mòn vẹtKim loại để lâu bị cùn.
- nhậu nhẹt(Miền Nam Việt Nam, thông tục) Uống rượu, chè chén.
- Noong HẹtMột xã thuộc huyện Điện Biên, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
- thị mẹtTừ để chỉ người đàn bà bình dân.
- ẽo à ẽo ẹt.
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.