Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “oi”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “oi” · 90 âm tiết, 495 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (17)
Từ có tiếng cuối vần “oi” (44)
- đòiĐầy tớ gái còn nhỏ.
- chòiLều đặt ở nơi cao để canh phòng.
- lòi(Cũ) Dây xâu tiền thời xưa.
- vòiBộ phận của voi, hình ống rất dài, nối từ mũi, có thể cuộn tròn để giữ vật.
- ngòiVật dẫn lửa vào thuốc nổ.
- còiDụng cụ để báo hiệu, dùng luồng hơi chuyển động qua lỗ hẹp phát ra tiếng cao và vang.
- hẹp hòiKhông rộng rãi, hay xét nét trong cách nhìn, cách đối xử, chỉ biết có mình hoặc bộ phận c…
- giòiBọ nở từ trứng ruồi, nhặng.
- mòiTăm ở dưới nước cho thấy đường cá đi.
- tìm tòiTìm kỹ và kiên nhẫn.
- sòiLoài cây cùng họ với thầu dầu, lá dùng để nhuộm thâm.
- bài chòiLối chơi bài ở miền Nam Trung Bộ ngày trước, người chơi ngồi trong các chòi.
- chòi vòiCó ham muốn, tham vọng, dã tâm.
- ngầu lòi(Từ lóng, khẩu ngữ) Chỉ người có ngoại hình nhìn lôi cuốn, hấp dẫn, thần thái sang chảnh …
- theo đòiBắt chước.
- nòiRất thạo (thtục).
- sông ngòiSông nói chung.
- gà nòiThứ gà chọi, giống tốt.
- nhà nòiGia đình có truyền thống một nghề nào đó.
- thòiChìa một phần ra ngoài, lòi ra.
- tròiLòi ra.
- tòiĐưa ra một cách bất đắc dĩ.
- bóp còiẤn vào cái còi xe để báo hiệu.
- cá mòiCá biển thân giẹp, lắm xương, thường dùng làm mắm.
- học đòiBắt chước một cách a dua.
- lòi tòi phòi(Khẩu ngữ) Lòi ra, tòi ra, phòi ra (nói khái quát).
- nảy nòiBắt đầu xuất hiện một thói xấu chưa từng có ở ông cha.
- phòiLòi ra, sùi ra.
- rạch ròiRành mạch, rõ ràng.
- thòi lòiThò ra một cách lôi thôi.
- đua đòiBắt chước nhau làm việc chẳng hay ho gì.
- Ba NgòiMột thị trấn thuộc huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- chẵn chòiTrọn vẹn, không có số lẻ.
- Cò NòiMột xã thuộc huyện mai Sơn, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- giống nòiToàn thể những người cùng một huyết thống hoặc cùng một dân tộc.
- lợn lòiLợn rừng, đầu to, mõm dài, chân cao, nhiều lông, hay phá hoại hoa màu.
- mặn mòiVị mặn.
- Nùng LòiTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Nùng.
- rẽ ròiRành mạch.
- Sủ NgòiMột xã thuộc thị xã Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- tôi đòiĐầy tớ.
- tịt ngòilà một hành động có nghĩa là dừng lại, không làm nữa. thường thường thì có nghĩa là dừng …
- ảo lòiCảm giác hoa mắt..
- ở bể vào ngòiVí tình trạng đang ở nơi rộng rãi, đầy đủ lại phải vào nơi chật chội, tù túng, thiếu thốn.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.