Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ung”
Đang lọc: thanh hỏi. Xem trang vần “ung” · 96 âm tiết, 1.271 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (16)
Từ có tiếng cuối vần “ung” (38)
- khủngSợ hãi.
- kinh khủngRất đáng sợ hãi.
- tuyệt chủngBị mất hẳn nòi giống.
- chủngLoài, giống.
- ủngGiày cao su, cổ cao đến đầu gối, dùng để đi những nơi lầy lội, bẩn thỉu.
- củngĐánh mạnh vào đầu, vào trán, thường bằng khớp ngón tay gập lại.
- lủng củngLỉnh kỉnh, lộn xộn, thiếu trật tự ngăn nắp.
- thủngCó chỗ bị rách, bị chọc thành lỗ xuyên qua vật.
- binh chủngTừng loại tổ chức bộ đội, có nhiệm vụ đặc biệt, có cấp bậc thấp hơn quân chủng.
- mủngThúng nhỏ.
- bủngNói mặt xị, nhợt nhạt vì ốm lâu, thiếu máu.
- ân sủngÂn huệ vua ban và sủng ái cho bề tôi.
- long chủng(đen) thai rồng.
- phủngĐem đồ lễ đến tham gia lễ nghi mai táng.
- quân chủngBộ phận phân loại cơ bản của quân đội, gồm có lục quân, hải quân, không quân, mỗi bộ phận…
- vô thiên lủng(Thông tục) Nhiều lắm, nhiều đến mức không sao kể hết được.
- diệt chủngGiết hàng loạt, làm cho mất giống nòi.
- lủng(Địa phương) Thủng.
- nhân chủngGiống người.
- vàng ủng(đen) màu lúa thối cuối vụ.
- thất sủng(Cũ) . Không còn được người bề trên yêu mến, tin dùng nữa.
- tiêm chủngTiêm để phòng bệnh (nói khái quát)
- ung ủngHơi ủng.
- vinh sủngVẻ vang vì được bề trên yêu chuộng.
- đồng chủngCùng chung một giống nòi.
- biến chủngGiống do giống khác biến đổi mà thành.
- bung bủng(nước da) hơi bủng.
- dị chủngChủng tộc khác với chủng tộc của mình (và bị coi khinh, theo quan điểm của chủ nghĩa sôva…
- hoàng chủngGiống người da vàng.
- Sảng TủngMột xã thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- thuần chủngNói những giống giữ được nguyên vẹn bản chất của tổ tiên, không bị pha tạp.
- Thài Phìn TủngMột xã thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- thúng mủngThúng và các đồ đựng tương tự nói chung.
- thụ sủngĐược vua yêu mến (chỉ phi tần)
- tiền hô hậu ủngTrước hô sau ủng. Ngày trước, vua chúa hoặc các quan to đi ra, có đông quân lính đi hầu. …
- tạp chủngGiống lai.
- Tả LủngMột xã thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- đấu củngVòm nối mái và tường cho vững.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.