Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ut”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “ut” · 36 âm tiết, 195 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (18)
Từ có tiếng cuối vần “ut” (41)
- lụtngập lụt. Nước tràn ngập cả một vùng đất
- thụtRụt vào.
- sụtSa xuống.
- thâm hụtThiếu đi do chi tiêu quá mức.
- BụtDùng để gọi Phật, theo cách gọi dân gian.
- vụtĐánh bằng roi; bằng gậy.
- lũ lụtLũ và lụt (nói khái quát).
- chim cánh cụtLoài chim biển không biết bay, sống ở Nam bán cầu, lông màu đen và trắng, chân có màng, c…
- cụtThiếu hẳn một phía đầu mút.
- hụtThiếu.
- măng cụtCây trồng ở một số tỉnh Nam Bộ lấy quả ăn, thân to, cao 20–25 m, cành mọc thấp, vỏ có chấ…
- nhụtNói dao kéo cùn, không còn sắc nữa.
- thiếu hụtBị thiếu mất đi một phần, không đủ (nói khái quát).
- trụtTụt ra.
- rụtCo ngắn lại.
- sùi sụtNói khóc sướt mướt.
- mụtHòn nổi trên da, đỏ và nóng, tiến tới mưng mủ và vỡ mủ.
- củi lụtCủi theo dòng nước lụt trôi về.
- hao hụtBị mất, thiếu hụt một phần do hao hụt tự nhiên.
- ngõ cụtĐường nhỏ và hẹp, kín ở một đầu.
- nấc cụtNấc thành những tiếng ngắn, liên tiếp.
- phụtMạnh và nhanh.
- tụtXê dịch từ trên xuống dưới.
- thậm thụtRa vào luôn luôn một cách không đàng hoàng.
- chùn chụtChụm hai môi lại thành tiếng.
- hải âu cổ rụtTên gọi cho các loài chim biển thuộc chi , có bộ lông chủ yếu là màu đen hoặc màu đen pha…
- ngùn ngụtNói cái gì bốc lên rất mạnh.
- oản bụtBầu ngực sữa của phụ nữ.
- phùn phụtTiếng thổi hay bật ra mạnh.
- râm bụtCây nhỡ, lá răng cưa, hoa to, nhị hoa dính liền nhau thành một ống dài ở giữa, thường trồ…
- vùn vụtTừ gợi tả tốc độ di chuyển hoặc tăng tiến rất nhanh, liên tục, đến mức như không kịp nhận…
- bông bụtRâm bụt.
- chóp cụtlà một hình dạng sau khi ngọn kinh tự tháp bị cắt mất phần đầu
- dâm bụtCây trồng làm hàng rào và làm cảnh, lá hình bầu dục nhọn đầu, mép có răng to, nhẵn, hoa đ…
- gông cụtGông ngắn, nhẹ để tội nhân đeo khi đi làm khổ dịch.
- mống cụtxem mống
- quần cụtquần đùi.
- ruộng thụtRuộng sâu ngập nước.
- Tà RụtMột xã thuộc huyện Đa Krông, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- xí hụtVồ trật vật gì.
- ống thụtĐồ dùng để thụt nước ra hoặc hút nước vào.
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.