mê
Âm tiết tiếng Việt · có trong 35 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Đủ sáu thanh của "mê"
"mê" là một từ
Danh từ, Tính từ. Đồ đan, thường có hình tròn, bị hỏng. Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "mê"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Từ bắt đầu bằng "mê"
mê tínLòng tin không căn cứ, cho rằng có những sự việc nhất định đem lại hạnh phúc hoặc gây ra tai họa.mê man(Hoặc t.) .mê sảng(xem từ nguyên 1) Mê man đến mức nói nhảm nhí.mê cunglà một nơi có có rất nhiều đường đi và rất khó tìm được đường ramê mẩnSay mê đắm đuối.mê lộCon đường khiến người ta không còn tỉnh táo.mê hồnLàm cho ham thích đến cao độ.mê tín dị đoanđể chỉ ai đó tin vào những điều kỳ lạ, khó tin, hầu như không có thật như phép thuật.mê đắmTrạng thái say mê đến mức đắm đuối.mê mệtMê đi không biết gì nữa.mê cuồngSay mê đến mức mất hết sáng suốt, không còn ý thức được phải trái, đúng sai nữa.mê muộiMụ đi, không còn tỉnh táo, sáng suốt.mê ngủNhìn thấy trong giấc ngủ những hình ảnh thường khác những sự vật có thực.mê đạoXem mê cungmê lầmTrạng thái điên đảo theo Phật giáo.
Từ có "mê" ở sau
đam mêHam thích thái quá, thường là cái không lành mạnh, đến mức như không còn biết việc gì khác nữa.hôn mêỞ trạng thái mất tri giác, cảm giác, giống như ngủ say, do bệnh nặng.say mêHam thích đến mức không rời ra được, không còn thiết gì khác.mải mêỞ trạng thái tâm trí tập trung cao độ vào một việc nào đó, đến mức như không còn biết gì khác nữa.chết mêMê đắm một ai đó.thuốc mê(Y học) .ngủ mêNằm mơ.đê mêCó cảm giác say sưa, thích thú đến tê dại, vì sự kích thích, vì sung sướng.gây mêLàm cho cơ thể hoàn toàn mất cảm giác, thường để tiến hành phẫu thuật.bến mêChữ của nhà Phật. Theo quan niệm con người đau khổ vì còn sống trong mê muội chưa giác ngộ nên gọi là "bến mê". Hình dung cuộc đời con người hết sức thê thảm.mân mêSờ, nắn nhẹ, vo nhẹ và lâu bằng các đầu ngón tay.chết mê chết mệtMê mẩn, không tỉnh táo.u mêMê muội đến mức không còn phân biệt, nhận thức được gì.máu mêTính hay ham thích quá độ.tê mêỞ trạng thái gần như mất hết cảm giác, đến mức mê mẩn, không hay biết gì, do bị tác động nào đó.mảng mê(Từ cũ)nón mêNón đã rách nát.án ba ni bát mê hồngOm Mani Padme Hūm (ॐ मणि पद्मे हूँ, ཨོཾ་མ་ནི་པ་དྨེ་ཧཱུྃ་) là một câu Chân ngôn tiếng Phạn, được xem là chân ngôn cầu Quán Thế Âm Bồ Tát và là chân ngôn quan trọng và lâu đời nhất của Phật giáo Tây Tạng. Nó còn được mệnh danh là "Lục Tự Đại Minh Chân Ngôn" tức là "Chân ngôn sáng rõ bao gồm sáu chữ".mâm mêSờ sẽ và lâu.
Cùng vần "ê", cùng thanh ngang
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.