Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “an”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “an” · 104 âm tiết, 2.143 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (24)
Từ có tiếng cuối vần “an” (187)
- ấn quánCũ Nhà in.
- bách tánCây rất cao, cành nằm ngang toả thành từng tầng trông như nhiều cái lọng chồng lên nhau, …
- bình bánxem bình bản
- bản quánĐất nước của chính mình.
- bệnh ánTài liệu y học được lập ra để theo dõi tình hình bệnh nhân trong các giai đoạn khám bệnh …
- bị ánNgười bị kết tội bằng một bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
- can gián(cũ) Khuyên can người trên.
- cao dánDạng thuốc được chiết xuất dược chất từ dược liệu dưới dạng miếng dán.
- Chính GiánMột phường thuộc quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
- chạy ánLo lót, chạy chọt hòng tìm cách bóp méo, xoay chuyển vụ án theo hướng có lợi cho bị can (…
- Cương GiánMột xã thuộc huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- Cốc ĐánMột xã thuộc huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- cộm cánNổi tiếng, khét tiếng, có vai trò quan trọng, giữ vị trí chủ chốt, sức ảnh hưởng lớn (thư…
- giáo ánBản ghi dàn bài chi tiết bài giảng trong một giờ của giáo viên.
- gông vánGông làm bằng ván, khoét lỗ hổng ở giữa vừa cổ người bị tội.
- gả bán(Cũ)
- gỗ dánVật liệu do nhiều lớp gỗ mỏng dán ép lại với nhau.
- gỗ vánGỗ đã xẻ thành tấm (nói khái quát).
- hói tránKhông có tóc ở phía trước đầu.
- hương đăng bày ánTheo lễ nghi ngày xưa, dân đón đưa quan to phải bày hương án có đèn có đỉnh trầm để tỏ lò…
- kỳ ánChỉ chuyên án mang tính kỳ bí, khó lý giải và có nhiều uẩn khúc.
- long ánHương án chạm rồng.
- lãnh ánChỉ hành động phạm nhân bị quy kết với tội danh cụ thể phải đối mặt với mức án được đưa r…
- lĩnh ánxem lãnh án.
- lều quánNhà nhỏ ở bên đường, để nghỉ chân, trú mưa, tránh nắng.
- lục ánTrích lục bản án.
- MánMột tên gọi khác của dân tộc Sán Chay.
- nam tử hánxem đàn ông
- nghi ánVụ án chưa rõ thực hư ra sao.
- nghị ánĐề án mang ra bàn.
- nguyên ánĐề án đầu tiên.
- phiên ánBỏ một án đã định để xét lại.
- phán thánLối đánh bạc may rủi bằng cách úp bát lên một số hạt (cũ).
- Phù Lá HánTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Phù Lá.
- Quan BánMột xã thuộc huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- Quan Thầu SánMột xã thuộc huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- Quang HánMột xã thuộc huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- quy án.
- sinh quánNơi mình sinh đẻ.
- sát khánCoi cái gì.
- Sứ PánMột xã thuộc huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- sử quánCơ quan chuyên nghiên cứu và lưu trữ tài liệu lịch sử trong thời phong kiến.
- Thanh Lộc ĐánMột phường thuộc quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
- Thiên HánTức dãy Ngân hà. Xem Giang Hán.
- thiết ánViệc có chứng cớ rõ ràng.
- Thiền QuánNgưng bặt hết thảy ngoại cảnh và vọng niệm, chuyên chú vào một đối tượng duy nhất (Chỉ) -…
- thuận mua vừa bánPhù hợp, thuận lợi cho cả người mua và người bán, bên mua và bên bán hoàn toàn thỏa thuận…
- thư quánNơi in và bán sách (cũ).
- Thạc GiánMột phường thuộc huyện Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
- Thạch ThánMột xã thuộc huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- thầy phánNhân viên hạng trung, làm việc bàn giấy trong các công sở thời Pháp thuộc.
- Thịnh ĐánMột xã Tp. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- tiền giánTĩền chỉ tính có ba mươi sáu đồng kẽm chứ không tính đủ sáu mươi đồng (cũ).
- Trùng QuánMột xã thuộc huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- Trạm ThánMột xã thuộc huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- Trần PhánMột xã thuộc huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau, Việt Nam.
- trắng ánĐược tòa án xử là vô tội.
- Túc ĐánMột xã thuộc huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.
- Tả VánMột xã thuộc huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- Viêng LánMột xã thuộc huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- ví dầu cầu vánSự giả thiết cho những điều đẹp đẽ đàng sau.
- Văn HánMột xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- Văn QuánMột xã thuộc huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.
- ông kí ông phánTrỏ hạng công chức có uy thế trong công sở.
- ông thông bà phánTrỏ hạng công chức có uy thế trong công sở.
- đo vánBị đánh ngã trên bục khi đấu quyền Anh.
- đài giánChức gián quan nói trên.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.