Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ang”
Đang lọc: thanh ngã. Xem trang vần “ang” · 110 âm tiết, 1.604 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (9)
Từ có tiếng cuối vần “ang” (34)
- hãngTổ chức sản xuất, kinh doanh lớn.
- quãngPhần không gian, thời gian được giới hạn bởi hai điểm, hoặc hai thời điểm.
- dâm đãngCó tính bừa bãi trong những ham muốn thoả mãn nhục dục.
- LãngTên vườn của tiên chơi.
- thoáng đãngThoáng, rộng rãi và sáng sủa, gây cảm giác dễ chịu.
- mãngThứ rắn to có hoa. ở đây là áo mãng tức áo chầu thêu con mãng.
- quang đãngThoáng và có vẻ rộng rãi.
- dĩ vãngThời đã qua.
- khoáng đãngRộng và thoáng.
- nhãngQuên đi vì không chú ý.
- du đãngKẻ lêu lổng chơi bời, không chịu lao động.
- lỗ mãngThô lỗ, mất lịch sự quá đáng.
- phóng đãngBừa bãi, không chịu theo phép tắc, kỉ luật gì.
- Văn Lãng(Huyện) T. Lạng Sơn, Việt Nam.
- xao lãngMất tập trung, không để tâm vào công việc.
- ngắt quãngở tình trạng ngắt ra thành từng quãng, từng đoạn một, không liền nhau, không liên tục.
- lai vãngĐi qua lại.
- lãng đãngỞ trạng thái di động chậm chạp, nhẹ nhàng, khi ẩn khi hiện, khi gần khi xa, mờ mờ ảo ảo.
- nghễnh ngãngHơi điếc.
- phóng lãngThích tự do, chỉ muốn vượt ra ngoài khuôn khổ của đạo đức thông thường.
- quá vãngthuộc về quá khứ.
- đứt quãngKhông liên tục; không liền nhau.
- Bình LãngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Quảng Hoà, h. Thông Nông (Cao Bằng), h. Tân Trụ (Long An),…
- Bắc LãngMột xã thuộc huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- ngòi bãngNgòi nước rộng và phẳng.
- Quan LãngMột xã thuộc huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- Quảng LãngMột xã thuộc huyện ân Thi, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.
- sao đãngXem phân tâm
- Song LãngMột xã thuộc huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- Thanh LãngMột xã thuộc huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.
- Tân LãngMột xã thuộc huyện Gia Lương, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
- Vũ LãngMột xã thuộc huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- Yên LãngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Thanh Sơn (Phú Thọ), h. Đại Từ (Thái Nguyên), Việt Nam.
- ăn mày dĩ vãngNgười ưa hoài niệm, bám lấy công trạng cũ để hơn thua với đời.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.