Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “uân”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “uân” · 23 âm tiết, 539 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (6)
Từ có tiếng cuối vần “uân” (66)
- xuânMùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thường được coi là mở đầu của năm …
- tuânVâng theo.
- Thanh XuânMột quận thuộc thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- khuânKhiêng vác (đồ vật nặng).
- Phú XuânMột làng thuộc huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên, Việt Nam; Cố đô Huế.
- huânGió mát.
- An XuânMột phường thuộc thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, Việt Nam.
- du xuânĐi chơi để ngắm cảnh mùa xuân.
- hồi xuânThời gian cây cỏ trở lại tươi tốt sau mùa đông giá lạnh.
- nghênh xuânĐón xuân.
- Quế XuânX. Quay Sơn.
- Thạnh XuânMột phường thuộc quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Trường XuânMột phường thuộc thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
- Vạn XuânTên nước Việt Nam thời Tiền Lí (544-602). Sau khi lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống quân đô …
- di luânLà đạo thường.
- loạn luânCó quan hệ nam nữ về xác thịt với nhau giữa những người cùng máu mủ, trái với phong tục h…
- Nã Phá LuânNapoleon Bonaparte (một chính khách và nhà lãnh đạo quân sự người Pháp).
- quần đông xuânQuần mỏng, dệt bằng sợi, mặc sát vào người, thường dùng mặc bên trong vào mùa lạnh.
- bảng xuânDo chữ xuân bảng, bảng thi về mùa xuân.
- công huânCông lao vô cùng to lớn đối với tổ quốc.
- gian truânKhó khăn lận đận.
- giấc xuânGiấc ngủ êm đềm của người phụ nữ đẹp.
- khoá xuânBị khoá kín tuổi xuân, tức bị cấm cung.
- Khúc Nam HuânTên khúc hát tương truyền của vua Thuấn đặt ra, có lời rằng.
- sắc xuânCảnh vật, màu sắc của mùa xuân.
- trầm luânChìm đắm trong cảnh khổ.
- tấc cỏ, ba xuânDo chữ thốn thảo, tâm xuân. Thơ tả tình đi chơi xa nhớ mẹ của Mạnh Giao đời Đường có câu.
- tầm xuânCây mọc hoang, cùng họ với hoa hồng.
- ba xuânBa tháng xuân, tuổi xuân.
- Bình Phước XuânMột xã thuộc huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, Việt Nam.
- Bình XuânMột xã thuộc huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.
- Bằng LuânMột xã thuộc huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- bữa huânBữa cơm sang trọng.
- chòm tàng xuânXóm nhỏ có lắm hoa cỏ tươi tốt như mùa xuân.
- cỗi xuânGốc cây xuân, chỉ người cha.
- khai xuânMở đầu cuộc chơi xuân (cũ).
- khóa xuân.
- kinh luânTài trị nước, trị dân.
- lập xuânTiết bắt đầu mùa xuân vào khoảng thượng tuần tháng Giêng âm lịch.
- mạnh xuânTháng Giêng.
- Mộng TuânTức Nguyễn Mộng Tuân. Xem Cúc pha.
- ngũ luânNăm mối quan hệ của đạo đức phong kiến là vua tôi, cha con, vợ chồng, anh em, bè bạn.
- nhân luânLuân thường đạo lý giữa vua tôi, cha con, vợ chồng, anh em, bè bạn trong xã hội phong kiế…
- Như Xuân(Huyện) T. Thanh Hoá.
- Ninh XuânMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Hoa Lư (Ninh Bình), h. Ninh Hoà (Khánh Hoà), Việt Nam.
- phi luânBất chấp luân lí.
- Quảng XuânMột xã thuộc huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.
- Quỳnh XuânMột xã thuộc huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- Sơn XuânXã thuộc huyện Sơn Hoà, tỉnh Phú Yên, Việt Nam.
- Thuỵ XuânMột xã thuộc huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- Thuỷ XuânMột xã Tp. Huế, tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.
- thưởng xuânNgắm cảnh đẹp mùa xuân.
- Thạch XuânMột xã thuộc huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- Tin xuânChỉ tin tức, Xem Tin sương.
- Tiến XuânMột xã thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- Trung XuânMột xã thuộc huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Trà XuânMột xã thuộc huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.
- trọng xuânTháng thứ hai của mùa xuân.
- tuyệt luânVượt lên trên các loại thường (cũ).
- tuổi hồi xuânLứa tuổi 40 đến 50, khi tâm sinh lí ở độ viên mãn.
- tân xuânĐầu mùa xuân.
- Tây XuânMột xã thuộc huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam.
- Vinh XuânMột xã thuộc huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.
- Vân XuânMột xã thuộc huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.
- Vĩnh XuânMột xã thuộc huyện Trà ôn, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- Vạn Bệnh Hồi XuânSách y học cổ truyền của Cung Đình Hiền thời nhà Minh.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.