Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “êu”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “êu” · 46 âm tiết, 122 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (25)
Từ có tiếng cuối vần “êu” (31)
- kêuCó âm thanh vang, đanh.
- đềuCó kích thước, số lượng, thành phần, v.v. bằng nhau, như nhau.
- trêuLàm cho người khác bực mình bằng những trò tinh nghịch hoặc bằng những lời châm chọc.
- bêuĐáng xấu hổ, đáng nhục nhã.
- lềuNhà nhỏ được làm rất sơ sài, thường chỉ có mái che.
- nêuCây tre đẵn gốc, để đủ ngọn, trồng trước sân, trên buộc một cỗ mũ nhỏ và một tảng vàng, c…
- rêuTên một ngành thực vật gồm những cây nhỏ có thân lá nhưng không có rễ, thường mọc lan trê…
- túp lềuNơi trú ẩn thô sơ, đơn giản, thường có vị trí cố định và thường được làm bằng các vật liệ…
- khêuDùng vật nhọn làm cho ra khỏi chỗ bị giữ chặt.
- lêuDùng để chế giễu trẻ em làm điều gì xấu.
- thêuDụng cụ để xắn đất giống cái mai.
- êuXấu (thtục).
- tiếng kêuTiếng gọi.
- chia đềuPhân chia cho mỗi người từng phần như nhau.
- khềuNhư kều.
- móm xềuMóm và trông xấu xí.
- tam giác đềuTam giác có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau.
- đồng đềuXem đều đặn.
- kềuCời cái gì ở trên cao xuống hay ở xa lại bằng gậy dài.
- sêuNói nhà trai đem đồ lễ, thường là thức ăn, đến biếu nhà gái trong những dịp tết, khi chưa…
- buồng thêuBuồng người con gái.
- lêu đêuNói cao quá và mảnh khảnh.
- lều bềuNói vật nhẹ nổi trên mặt nước.
- môi tềuMôi có đường môi trên dày và cong, môi dưới có dáng tròn đều.
- rềuVật nhỏ vụn như cỏ, rác, củi, v.v. trôi nổi thành từng đám trên mặt sông, mặt nước khi có…
- trớ trêuCó vẻ như trêu cợt, làm phiền muộn, rắc rối một cách oái oăm.
- Gối cuốc kêuChu Liêm Khê đời Tống có một cái gối, hễ nằm vào ngũ thì nghe thấy tiếng Cuốc kêu nên gọi…
- lếu lềuLiếm âm hộ.
- lều nghềuNói chân tay ngượng nghịu và không nhanh nhẹn gọn gàng.
- êu êu.
- đáng bêuChê ai không biết giữ thể diện.
Vần cùng âm cuối -u (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.