Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ăn”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “ăn” · 82 âm tiết, 718 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (14)
Từ có tiếng cuối vần “ăn” (39)
- mặnCó muối.
- vặnXoắn mãi theo một chiều cho các sợi bện vào nhau.
- lặnTự làm cho mình chìm sâu xuống nước.
- chặnNgăn cản, chống lại một việc làm nào đó.
- ngăn chặnBắt dừng lại, đứng lại, không cho hoạt động.
- nặnTạo bằng tay một hình bằng một chất dẻo.
- đều đặnMột việc diễn ra một cách suôn sẻ, không bị một việc khác làm ngắt quãng.
- cặnTạp chất trong nước, lắng xuống đáy vật đựng.
- già giặnChắc chắn.
- đầy đặnĐầy hết, không có chỗ nào lõm, khuyết.
- nhã nhặnTỏ ra lịch sự, lễ độ.
- quặnCái phễu.
- danh sách chặnBộ lọc xác định địa chỉ có thể gởi thông tin nên không được chấp nhận.
- già dặn(Người) Ở vào tuổi đã phát triển đầy đủ về các mặt.
- dặnBảo cho biết điều cần nhớ để làm.
- lành lặnKhông bị rách, không bị sứt mẻ hoặc thương tật (nói khái quát).
- nước mặnNước tự nhiên có vị mặn vì chứa nhiều muối, thường ở biển.
- rặnRán sức làm cho cái gì ở trong bụng bật ra.
- thợ lặnNgười làm việc ở dưới nước.
- ăn chặnChiếm hưởng, lấy trước phần quyền lợi của người khác dựa vào cương vị trung gian.
- tròn trặnTròn đều và đầy đặn.
- căn dặnDặn dò tỉ mỉ, cẩn thận.
- căn vặnHỏi cặn kẽ đến cùng cốt cho lộ ra sự việc.
- dày dặnDày và có vẻ chắc chắn (nói khái quát).
- hỏi vặnHỏi liền sau mỗi câu trả lời, mỗi lần lấn sâu hơn vào những chi tiết hay khía cạnh khiến …
- ngập mặn(vùng đất) thường bị ngập trong nước mặn.
- ngụp lặnNgoi lên ngụp xuống dưới nước sâu (nói khái quát)
- nhiều nhặnNhiều nói chung (dùng với ý phủ định).
- nhũn nhặnCó thái độ khiêm tốn, lịch sự.
- uống nước cả cặnVí kẻ quá tham lam, bần tiện, ăn hết cả phần của người khác.
- bông cặnCác chất rắn trong nước được kết dính lại tạo thành các cụm hạt lớn hơn trong quá trình k…
- bằng bặnCảm giác phẳng của sự vật.
- chim sa cá lặnví nhan sắc đẹp tuyệt trần của người phụ nữ.
- chìa vặnDụng cụ dùng để tháo lắp đai ốc, đinh ốc, đinh vít, v.v. nói chung.
- mằn mặnHơi mặn.
- nhào nặnTrộn kỹ bột hoặc đất với nước và tạo hình.
- tiệc mặnBữa tiệc có ăn cơm và các món thịt, cá.
- tàu lặntàu ngầm.
- ốc vặnLoài ốc nhỏ, vỏ dài và nhọn, xoắn nhiều vòng.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.