Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ươc”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “ươc” · 26 âm tiết, 490 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (14)
Từ có tiếng cuối vần “ươc” (184)
- giấy căn cướcGiấy chứng minh.
- gà nước(Địa phương) Loài chim đồng lớn, hình dạng giống gà.
- gấu nướcSinh vật nhỏ bé, sống trong nước, kích thước hiển vi, có tám chân.
- huân tướcMột chức tước được vua tấn phong cho người có công ở Vương quốc Anh.
- hành cướcĐi bộ, tiếng nhà Phật, chỉ việc các nhà sư đi vân du.
- hôn ướcLời hẹn lấy nhau của trai gái.
- hương ướcLề luật trong làng do mọi người trong làng đặt ra.
- hầu tướcMột tước vị quý tộc xếp dưới công tước nhưng trên bá tước trong các quốc gia theo thể chế…
- khay nướcKhay đựng ấm chén.
- khôi hài hướcXem hài hước
- khổng tước(Đất đá) (địa) Đá quí màu lục, dễ biến sắc tùy theo góc phản chiếu và khúc xạ ánh sáng, l…
- kiếp trướclà cuộc sống trước khi mình sinh ra, cuộc đời trước của mình
- kiệm ướcTằn tiện đúng mức.
- lông xướcLông vũ mọc ngược lên.
- lặn ngòi ngoi nướcLặn lội vượt qua nhiều chặng đường khó khăn vất vả.
- lời non nướcLời chỉ non thề biển.
- lỡ bướcTrót đi lầm.
- mai chướcNgười làm mối.
- màu nướcTranh vẽ bằng những chất có màu hòa trong nước.
- mách nướcBảo cách hành động sao cho đạt được kết quả tốt.
- máy hơi nướcMáy chuyển động nhờ sức ép của hơi nước lên một pít tông.
- mé nướcChỉ các luồng nước ven biển ở miền Trung của Việt Nam, thường xảy ra vào mùa mưa, sau trậ…
- nghiêng nướcDốc hết quân lực một nước để đi đánh nhau.
- ngậm nước(Hóa học) Nói những tinh thể của những chất mà phân tử có chứa một số phân tử nước nhất đ…
- ngừng bướcDừng lại, đứng lại, không tiến, không đi nữa.
- ngựa xe như nướcNgựa xe qua lại như nước chảy, hết lớp này đến lớp khác.
- Nhĩ chước.
- Nhĩ khước(cổ) Ngôi thứ hai từ chối việc gì.
- nhỡ bướcTrót đi lầm đường.
- nợ nướcNghĩa vụ đối với nước.
- phong tướcNói vua ban tước cho (cũ).
- phá nướcBị lở vì chưa quen khí hậu.
- phẩm tướcPhẩm hàm và chức tước của quan lại.
- phở nướcThứ phở có chan nước dùng.
- phụ ướcXử trái với điều đã quy định với nhau.
- quan tướcTước của quan lại.
- quản lí nhà nướcTổ chức, điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội theo pháp luật.
- Quảng PhướcMột xã thuộc huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.
- Quế PhướcMột xã thuộc huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
- rắn nướcLoài rắn không độc ở nước.
- san phướcNhư chia phước và trái nghĩa chúc dữ.
- sơn cướcMiền rừng núi.
- Sơn PhướcMột xã thuộc huyện Sơn Hoà, tỉnh Phú Yên, Việt Nam.
- Tam PhướcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Châu Thành (Bến Tre), h. Long Thành (Đồng Nai), tx. Tam Kỳ…
- tay thướcThanh gỗ vuông dài độ một sải, dùng làm vũ khí.
- Thanh PhướcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Tân Uyên (Bình Dương), h. Gò Dầu (Tây Ninh), Việt Nam.
- Thuận PhướcMột phường thuộc quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
- thông ước(Toán học) Nói hai đại lượng cùng chia hết cho một đại lượng thứ ba cùng loại.
- thương ướcĐiều ước về buôn bán (cũ).
- Thạnh PhướcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Bình Đại (Bến Tre), h. Giồng Riềng (Kiên Giang), h. Thạnh …
- thất ướcSai lời hẹn.
- thệ ướcTuyên thệ giao ước vọng.
- tiền nướcTiền cho thêm người phục vụ mình, ngoài tiền công.
- Triệu PhướcMột xã thuộc huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- trâu nước(Khẩu ngữ) Hà mã.
- tạm ướcBản giao ước ký kết giữa hai bên để tạm thời hòa hoãn các cuộc xung đột.
- tạo phướcChỉ việc làm thiện, làm điều tốt nhằm ban phước lành và nêu lên phẩm giá và danh dự của n…
- tập tướcNói con cháu nhà phong kiến được phong tước theo tước của ông cha.
- từ khước.
- vàng gieo ngấn nướcÁnh trăng vàng dọi xuống ngấn nước.
- vùa hương bát nướcBát hương và chén nước thờ.
- Vạn PhướcMột xã thuộc huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- Xuân PhướcMột xã thuộc huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, Việt Nam.
- đặc ướcHiệp ước đặc biệt.
Vần cùng âm cuối -c (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.