Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ươm”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “ươm” · 17 âm tiết, 45 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (17)
Từ có tiếng cuối vần “ươm” (27)
- bướmCôn trùng có cánh rộng, có thể có màu sắc đẹp, có vòng đời trải qua giai đoạn nhộng.
- tươmKhá, trông được.
- lượmBó lúa nhỏ vừa một chét tay.
- bươm bướmBướm: côn trùng có cánh rộng, vòng đời trải qua giai đoạn nhộng.
- cườmHạt nhỏ và tròn bằng thuỷ tinh, đá, bột... có màu sắc đẹp, xâu thành chuỗi để làm đồ tran…
- đượmTính chất giữ lửa đều và lâu.
- bươm(rách) tả tơi thành nhiều mảnh.
- gườmGờm.
- gượmDừng lại một lát.
- rườmngh.
- ướmĐặt thử vào để xem có vừa, có hợp không.
- ươmGieo hạt cho mọc thành cây non để đem đi trồng ở nơi khác.
- bay bướmNhẹ nhàng và bóng bảy.
- thu lượmThu nhặt, gom góp lại.
- gươmBinh khí có cán ngắn, lưỡi dài và sắc, đầu nhọn, dùng để đâm, chém.
- lườmĐưa mắt liếc ngang với người nào đó để tỏ ý không bằng lòng hay tức giận.
- rách bươmRách thành nhiều mảnh nhỏ, trông tả tơi.
- rướmRớm.
- ong bướmOng và bướm; dùng để chỉ kẻ chơi bời, ve vãn phụ nữ.
- giấc bướmGiấc ngủ của Trang tử mơ thấy mình hóa ra bướm. Ngr. Giấc ngủ ngon, giấc mộng đẹp (cũ).
- lươm bươmXác xơ.
- tinh tươmĐầy đủ, chu đáo.
- ươm ướmNói ướm thử để thăm dò ý kiến.
- bom bươm bướmBom nhỏ, có cánh gần giống cánh bướm.
- bơi bướmBơi theo kiểu sau khi gạt nước thì vung đều hai tay về phía trước (trông tựa như bướm bay…
- giày cườmGiày phụ nữ thời xưa có đính hạt cườm ở mũi.
- lưỡi sắc hơn gươmLưỡi con người sắc hơn cả thanh gươm.
Vần cùng âm cuối -m (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.