bánh

Âm tiết tiếng Việt · có trong 106 từ · cũng là một từ có nghĩa

Cấu tạo

bâm đầu
anhvần
sắcthanh

Âm cuối: nh

Đủ sáu thanh của "banh"

"bánh" là một từ

Danh từ. Thức ăn chín làm bằng bột hoặc gạo có chất ngọt, hoặc chất mặn, hoặc chất béo. Xem đủ nghĩa →

Chữ Hán đọc là "bánh"

Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.

Dễ viết nhầm

Từ bắt đầu bằng "bánh"

bánh mìBánh làm bằng bột mì ủ men nướng chín trong lò, dùng làm món ăn chính ở một số nước.bánh ngọtTên chung cho các loại bánh có vị ngọt làm từ bột mì, đường và các thành phần khác.bánh xeBộ phận của xe hoặc máy, có dạng đĩa tròn hoặc vành lắp nan hoa, quay quanh một trục để thực hiện một chuyển động hoặc để truyền chuyển động.bánh quyBánh làm bằng bột mì cán mỏng, đóng khuôn và nướng chín trong lò, có vị ngọt hoặc mặn.bánh kếpBánh có hình dạng gần giống như bánh đa, nhưng mềm, béo và thơm mùi bơ.bánh răngCơ cấu cơ khí cho phép truyền mô men xoắn hay lực giữa các bộ phận; thường gồm hai phần; mỗi phần (thường có hình tròn, nên gọi là bánh) có các múi hình răng khớp với các múi hình răng của phần kia; khi một phần chuyển động, các múi răng của phần này đẩy vào các múi răng của phần kia, khiến phần kia chuyển động theo.bánh chưngMột loại bánh truyền thống của Việt Nam, có hình vuông, được làm từ gạo nếp, thịt mỡ, đậu xanh, gói bằng lá dong, thường được làm vào dịp Tết Nguyên Đán hoặc ngày giỗ tổ Hùng Vương.bánh trung thuBánh nướng và/hoặc bánh dẻo dùng trong dịp Tết Trung Thu.bánh mậtBánh làm bằng bột gạo nếp trộn với mật, có nhân đậu xanh hoặc lạc, thường gói bằng lá chuối khô, hấp chín.bánh mỳCách viết khác của bánh mì.bánh bèoMón bánh rất thịnh hành ở miền Trung, ngoài ra cũng phổ biến ở miền Nam Việt Nam, kết hợp của 3 yếu tố chính đó là bánh làm từ bột gạo, nhân để rắc lên bánh làm bằng tôm xay nhuyễn, và nước chấm.bánh đaBánh thường làm bằng bột gạo tẻ hay sắn, khoai, v.v. xay ướt, tráng thành tấm mỏng hình tròn, thường có rắc vừng rồi phơi khô, khi ăn thì nướng lên.bánh kemMột món tráng miệng ngọt ngào, béo ngậy, thường được làm từ bột mì, đường và trứng rồi nướng trong lò và thường được phủ kem đá.bánh đaiBánh có mắc đai truyền để truyền chuyển động quay giữa hai trục.bánh píaLoại bánh trung thu có nguồn gốc từ Triều Châu, Trung Quốc; còn gọi là bánh lột da. Bánh có hình tròn dẹt, bên ngoài là nhiều lớp vỏ mỏng bao bọc thành từng lớp; bên trong là nhân với lòng đỏ trứng muối, đậu xanh và sầu riêng.bánh đúcBánh nấu bằng bột gạo tẻ hoặc bột ngô quấy với nước vôi trong và hàn the, khi chín đổ ra cho đông thành tảng.bánh sừng bòBánh được làm từ bột mì, men, bơ, sữa và muối, cấu tạo gồm nhiều lớp bơ và bột xếp chồng lên nhau.bánh xíchThiết bị bánh xe có răng để kết nối với xích để kéo xích xe quay hoặc kéo các loại giấy, phim cuộn trong máy móc.bánh nướngBánh có nhân thập cẩm hoặc nhân đậu xanh, bên ngoài có bao lớp áo bột mỏng, nướng chín trong lò, làm phổ biến vào dịp Tết Trung Thu.bánh dứaBánh ngọt đặc sản Đài Loan được làm từ bột mì và dứa.bánh cócCác thiết bị có cơ chế bánh răng để duy trì lực khi quay theo một hướng trong khi nhả theo hướng ngược lại.bánh ránMột loại bánh của Việt Nam, vỏ mỏng bằng bột gạo nếp, bột gạo tẻ và có thể có thêm khoai tây xay nhuyễn, được rán vàng, bên trong có nhân đậu xanh (bánh rán ngọt) hoặc thịt lợn, miến, mục nhĩ, hành khô, hạt tiêu (bánh rán mặn).bánh cuốnBánh làm bằng bột gạo tẻ xay ướt, tráng mỏng, hấp chín rồi cuộn lại, thường có nhân tôm hoặc hành mỡ.bánh baoBánh làm bằng bột mì ủ men, hấp chín, có nhân mặn hoặc ngọt.bánh gốiBánh nhân thịt, miến, v.v., bọc trong vỏ bột gói giống như cái gối hình bán nguyệt có riềm, đem rán vàng, ăn với nước chấm và rau sống.bánh khoáiBánh quấy bằng bột gạo tẻ trộn với hành mỡ, đổ ra đĩa.bánh dẻoLoại bánh trung thu làm từ bột nếp rang xay mịn nhào quyện với nước đường, nước hoa bưởi, nhân đậu xanh, hạt sen hay thập cẩm rồi bỏ khuôn tạo thành hình.bánh giầyMột loại bánh truyền thống của Việt Nam, được làm bằng xôi giã mịn, trong có thể có nhân đậu xanh và sợi dừa với vị ngọt hoặc mặn.bánh khoaiBánh làm bằng khoai lang hoặc khoai sọ thái mỏng, trộn với bột gạo tẻ, nhân đậu xanh và thịt, gói lá, luộc chín.bánh bòMột loại bánh phổ biến ở Việt Nam, được làm từ bột gạo, nước, đường và men.bánh phởNguyên liệu chính để tạo nên các món phở, làm bằng bánh tráng thái nhỏ.bánh trôiBánh làm bằng bột gạo nếp, viên tròn, có nhân đường, bỏ vào nước sôi, chín thì nổi lên, làm phổ biến vào dịp Tết Hàn Thực (mồng 3 tháng 3 âm lịch).bánh vuaMột loại bánh truyền thống thường xuất hiện tại một số quốc gia vào lễ Hiển Linh.bánh trứng nhệnBánh trứng nhện là một loại bánh ngọt giòn, có hình dạng nhỏ, dẹt, thường dùng ăn vặt. Thành phần cơ bản gồm bột mì, đường, trứng (gà hoặc vịt) và hương vani.bánh rếMột loại bánh, xuất xứ từ tỉnh Bình Thuận, Việt Nam, được làm bằng khoai lang và đường nấu chảy được tưới lên mặt bánh.bánh tétLoại bánh được sử dụng nhiều trong dịp Tết Nguyên Đán ở miền Trung và miền Nam Việt Nam. Với nguyên liệu, cách nấu tương đồng với bánh chưng nhưng khác về hình dáng là bánh có hình trụ dài và được gói bằng lá chuối.bánh troBánh làm bằng gạo nếp ngâm nước tro, gói bằng lá dong, luộc chín, có màu vàng trong, ăn với mật hoặc đường.bánh tráiChỉ chung nhiều loại bánh.bánh vẽHình vẽ chiếc bánh; thường dùng để ví cái trông có vẻ tốt đẹp, hấp dẫn nhưng là cái không có thật, được đưa ra để lừa bịp.bánh tổBánh làm bằng bột gạo nếp và nước đường hoặc mật, đổ vào rọ tre đan có lót lá chuối (giống hình tổ chim), rồi hấp chín, làm phổ biến ở một số địa phương (miền Trung và miền Nam ở Việt Nam) vào dịp Tết Nguyên Đán, có thể ăn ngay hoặc rán vàng.bánh khúcMón xôi làm từ rau khúc, gạo nếp, đậu xanh và thịt lợn mỡ, được vo tròn đem hấp cho chín, ăn kèm muối vừng của vùng đồng bằng Bắc Bộ.bánh bàngBánh nhỏ hình quả bàng, làm bằng bột mì, đường và trứng, nướng chín trong lò.bánh vítBánh răng ăn khớp với trục vít.bánh mì gốiBánh mì hình khối chữ nhật, rất mềm.bánh trứng gàMột loại bánh quế hình cầu, làm từ bột có trứng và men nở, rất phổ biến ở Hong Kong và Macau. Bột được đổ vào khuôn có nhiều ô hình bán cầu để tạo ra hình dạng đặc trưng.bánh xèoBánh làm bằng bột gạo tẻ xay ướt, tráng mỏng trên chảo rồi gập đôi lại, trong đó có nhân tôm, thịt, giá và hành.bánh canhMón ăn dạng sợi giống bún nhưng kích thước to và dai hơn, được làm từ bột khoai mì, bột gạo cán ra thành sợi; ăn cùng với nước lèo.bánh đa nemBánh đa dùng để gói nem hay cuốn gỏi ăn sống, hình tròn hoặc vuông, để thành xấp, làm bằng bột gạo tráng mỏng.

Từ có "bánh" ở sau

Cùng vần "anh", cùng thanh sắc

Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.