Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôn”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “ôn” · 73 âm tiết, 656 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (13)
Từ có tiếng cuối vần “ôn” (39)
- trốnGiấu mình vào chỗ kín đáo để khỏi bị trông thấy.
- rốnĐiểm ở chính giữa bụng, sẹo của ống dẫn máu vào nuôi bào thai.
- khiêm tốnCó ý thức và thái độ đúng mức trong việc đánh giá bản thân, không tự đề cao, không kiêu c…
- vốnTiền gốc bỏ vào một cuộc kinh doanh.
- bốnSố tiếp theo số ba và dẫn trước số năm trong dãy số tự nhiên.
- đốnHư hỏng, tồi tệ.
- tốnQuẻ tốn, một trong tám quẻ bát quái.
- khốnMắc vào hoàn cảnh khó khăn, nguy hiểm.
- thốnCấp bách.
- Hoa Thịnh ĐốnGeorge Washington (tổng thống đầu tiên của nước Mỹ).
- khốn đốnCùng khổ, khó khăn.
- ngốnĂn phàm (thtục)
- thiếu thốnDưới mức cần dùng.
- mười bốnMười cộng với bốn.
- từ tốnHay nhường nhịn và hòa nhã.
- ba bốnSố lượng chỉ ít thôi, chừng độ ba hoặc bốn gì đó.
- hổ lốnNói trộn lẫn nhiều món ăn với nhau khi nấu lại.
- chốnNơi.
- lỗ vốnHụt mất tiền vốn, tiền gốc.
- dấn vốnVốn liếng để buôn bán, làm ăn.
- nơi chốn(có ý nghĩa đặc biệt, trong văn hóa)
- chôn nhau cắt rốnThuộc nơi mình sinh ra, thuộc quê hương nơi có sự gắn bó máu thịt với mình (chôn nhau, cắ…
- cung đốnCung cấp một cách tốn kém các thức ăn, vật dùng, do bị bắt buộc.
- giá vốnTổng tiền doanh nghiệp phải chi trả cho một chi phí liên quan trực tiếp đến việc bán sản …
- góp vốnBỏ tiền vào một công việc cùng với nhiều người khác, để kinh doanh.
- hư đốnNói trẻ con trở nên mất nết.
- lốn nhốnLộn xộn, không có trật tự.
- mắng vốnLôi những chuyện cũ ra để mắng.
- ngả ngốnNgổn ngang không có trật tự.
- suy đốnKém và khó khăn hơn trước.
- suất vốnSố vốn đầu tư cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm.
- đến nơi đến chốnLàm việc gì đó rất cẩn thận, đầy đủ, chu đáo.
- cái rốnXem rốn
- cấp vốnCung cấp tiền vốn cho việc kinh doanh, sản xuất, v.v..
- Hứa TốnNgười đời Tấn, trước làm quan lệnh ở Tình Dương, sau từ quan về học được đạo thuật, chém …
- nguy khốnNguy hiểm tới mức rất khó hoặc không thể thoát khỏi.
- Ninh Tốn(1743 - côi trì, yên mô, ninh bình - ?) Tự Khiên Nhu, hiệu Mãn Hiên và Thuyết Sơn cư sĩ. …
- đình đốnTrì trệ sắp tan vỡ.
- đổ đốnSự thay đổi tính cách từ tốt trở nên xấu
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.