Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “en”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “en” · 65 âm tiết, 405 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (35)
Từ có tiếng cuối vần “en” (150)
- khay đènKhay đựng đèn và đồ hút thuốc phiện.
- kiến đenLoài kiến màu đen chân cao, thường sống trên cây.
- lang benBệnh ngoài da, biểu hiện bằng những dát, chấm tròn hoặc bầu dục to nhỏ khác nhau, nhiều k…
- lá senLần lót chung quanh cổ áo cánh.
- lò rènNơi chế tạo bằng thủ công những vật dụng bằng kim loại như dao, mũi mác, lưỡi cày...
- Lô Lô ĐenTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Lô Lô.
- lỗ đen(Vật lý học) Một vùng của không gian và thời gian, nơi không gì thoát ra được kể cả ánh s…
- máu ghenTính hay ghen tuông.
- một vèn(lóng) Đóng móng nhà.
- Mứn XenMột tên gọi khác của dân tộc Khơ-mú.
- ngu hènĐần độn và kém cỏi.
- nhà đènNhà máy phát điện nhỏ, cung cấp điện cho một thành phố, thị xã.
- phèn đenLoài cây cùng họ với thầu dầu, lá dùng để nhuộm màu đen.
- Phù Lá ĐenTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Phù Lá.
- phẫn đènChụp đèn dầu hỏa để hắt ánh sáng xuống dưới.
- quỹ đenQuỹ chi tiêu cho những món không cần công bố.
- Rô MenMột xã thuộc huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
- sơn thenSơn đen và bóng.
- sợi đèn(Vật lý học) Dây bằng kim loại dùng trong bóng đèn điện, nóng sáng lên khi có dòng điện c…
- trám đenLoài trám, quả vỏ màu tím đen, dùng làm thức ăn.
- tòa senChỗ Phật ngồi.
- tương đenLoại nước chấm có vị mặn ngọt bắt nguồn từ Trung Quốc; được làm từ nước, đường, đậu tương…
- tốt đenQuân tốt bài tam cúc không có vòng hoa đỏ. Ngr. Nói người ở địa vị thấp kém trong xã hội …
- vàng đenThan, dầu mỏ (ám chỉ những thứ rất quý)
- đui đènVật có ren tròn xoay, dùng để lắp với đuôi bóng đèn.
- đáng khenchỉ những người làm điều tốt lành và đáng được khen ngợi
- đánh ghenDàn cảnh đánh nhau, xô xát vì ghen tuông.
- đã thâm còn đenNham hiểm.
- đòi phenNhiều phen, nhiều lúc.
- đồ hènXem hèn
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.