Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “iu”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “iu” · 54 âm tiết, 167 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (21)
Từ có tiếng cuối vần “iu” (36)
- xìuĐổi sắc, sa sầm lại.
- thiu(Thức ăn uống đã nấu chín) Bị hỏng có mùi khó chịu.
- liuMột trong những nốt nhạc cổ Việt Nam.
- dìuGiúp cho vận động, di chuyển được bằng cách để cho dựa vào mình và đưa đi.
- rìuThứ búa có lưỡi sắc dùng để đẽo gỗ.
- buồn thiuBuồn với vẻ thất vọng, mất hứng thú.
- tiuNhạc cụ bằng đồng hình cái bát úp, thầy cúng thường dùng để đánh cùng với cảnh.
- tép riu(sinh vật) Tép loại nhỏ, chuyên sống bám trong rong rêu.
- ô liuCây to hoặc nhỡ mọc ở miền ôn đới, thân có nhiều mấu, lá hình ngọn giáo, mặt trên lục nhạ…
- dập dìu(Người) Qua lại, nối đuôi nhau nhộn nhịp và đông vui.
- hẩm hiu(Cũ; id.) . Hẩm (nói khái quát).
- liu điuRắn độc, thân nhỏ.
- miuCon mèo.
- riu riu(lửa cháy hay nước sôi) nhỏ, nhẹ và đều đều.
- ỉu xìuỈu đến mức xẹp hẳn xuống, rũ hẳn xuống, không thể tươi lên được.
- bìuPhần lồi mềm ở mặt ngoài cơ thể (thường là ở phía trước cổ người bị bệnh bướu cổ).
- khẳng khiuGầy và sắt lại.
- nâng niuChăm chút một cách âu yếm.
- buồn hiuBuồn với vẻ cô đơn, lặng lẽ.
- búa rìuBúa và rìu; dùng để ví sự phê phán, dè bỉu nặng nề, nghiêm khắc.
- chàng hiuMột loại nhái.
- chắt chiuHết sức dành dụm.
- hắt hiuLay động nhè nhẹ.
- ngẳng nghiuGầy và cao; mảnh khảnh và yếu ớt.
- quạnh hiuRất vắng người.
- thiu thiuMơ màng lim dim ngủ.
- yếu xìuRất yếu, khó có thể làm việc gì được.
- đìu hiuVắng vẻ và buồn bã.
- ấp iuÔm ấp và nâng niu.
- ẩm xìuẨm và mềm ỉu.
- buồn thỉu buồn thiu(Ít dùng, từ láy) như buồn thiu (thường dùng là ý mạnh hơn).
- bíu bìuLiếm dương vật.
- húng lìuThứ bột thơm dùng làm gia vị, gồm năm vị trong đó có hột cây húng dổi, hột quế và hồi.
- khăn đầu rìuKhăn buộc một vòng cho hai đầu vểnh lên ở trên trán.
- phẳng phiuPhẳng đều, nhìn thích mắt. Quần áo là phẳng phiu. Con đường rải nhựa thẳng tắp, phẳng phi…
- Tả NhìuMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Đồng Văn, thuộc huyện Xín Mần (Hà Giang), thuộc h…
Vần cùng âm cuối -u (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.