Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ong”
Đang lọc: thanh hỏi. Xem trang vần “ong” · 100 âm tiết, 1.240 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (16)
Từ có tiếng cuối vần “ong” (36)
- hỏngKhông dùng được nữa.
- mỏngKhông dày, có bề dày nhỏ.
- chất lỏng(Vật lý) Chất chảy, không giữ một hình dạng nhất định, như là nước.
- lỏng(Vật chất) Ở trạng thái có thể chảy được, có thể tích nhất định và có hình dạng tuỳ thuộc…
- phỏng(Đph) Như Bỏng.
- hư hỏngHỏng nói chung.
- làm hỏnggây thiệt hại, hư hao
- bỏngMón ăn làm bằng ngô hoặc gạo rang phồng cho nở ra, có khi trộn thêm mật.
- thả lỏngĐể cho các cơ bắp hoàn toàn tự nhiên, thoải mái, không có một biểu hiện dùng sức nào cả, …
- mô phỏngBắt chước làm theo một cái mẫu.
- ỏngNói bụng phình ra.
- giá phỏngTừ dùng để nêu một giả thiết, thử coi điều nào đó là có thật để xem có thể rút ra kết luậ…
- biết tỏngBiết rõ cái điều mà người khác tưởng là không thể biết được hoặc muốn giấu.
- nóng bỏngXem đẹp, khiêu gợi, hấp dẫn
- bé bỏngBé và non, yếu (nói khái quát)
- lỏng chỏngThưa thớt, rời rạc và mỗi thứ một nơi không ra hàng lối.
- ngỏngVươn cao lên.
- buông lỏngKhông siết chặt, không kiềm giữ, để cho lỏng lẻo, tự do.
- dong dỏng(Thường kết hợp với cao) . Hơi gầy và thon.
- gắt gỏngdễ bực tức hay lúc nào cũng tức giận
- hát hỏngHát hò (thường mang hàm ý chê)
- long lỏngHơi lỏng.
- lỏng khỏngCao và gầy.
- mềm mỏngNhẹ nhàng, dịu dàng và khéo léo trong ăn nói, cư xử.
- nới lỏnghành động không xiếc chặc một cái gì đó nữa
- phấp phỏngHồi hộp lo lắng chờ đợi.
- tong tỏngNói tiếng nước chảy liên tiếp, đều đặn.
- bánh bỏngBánh làm bằng gạo nếp rang thành bỏng, trộn với mật thành từng nắm.
- bỏ lỏngXem thả lỏng
- giam lỏngBắt buộc một người phải ở trong một phạm vi nhất định để dễ theo dõi kiểm soát.
- khí hoá lỏngxem khí dầu mỏ hóa lỏng.
- lơ chơ lỏng chỏng(ng1)
- mong mỏngHơi mỏng.
- má hồng mệnh mỏng(ng2).
- thõa lỏngXem nới lỏng
- trong trỏngBên trong.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.