Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ên”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ên” · 45 âm tiết, 265 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (23)
Từ có tiếng cuối vần “ên” (44)
- đếnChỉ giới hạn.
- bếnVùng ven sông, biển tập trung neo đậu thuyền bè.
- nhệnĐộng vật chân đốt, thường chăng tơ bắt mồi.
- cây nếnTừng thỏi nến dùng để thắp.
- nếnĐồ để thắp cho sáng, làm bằng sáp, bằng mỡ có lõi bằng sợi.
- đi đếnCó tại một nơi nào đó sau một quá trình di chuyển từ nơi khác.
- nệnĐập mạnh vào một vật.
- mạng nhệnLưới do nhện giăng tơ để bắt mối.
- trìu mếnÂu yếm quấn quýt.
- sếnLoài cây to cùng họ với cây vú sữa, gỗ tốt, không mọt, dùng để làm nhà hoặc đóng đồ đạc.
- bệnKết nhiều sợi thành thứ cần dùng.
- quý mếnYêu mến và kính trọng.
- yêu mếnCó tình cảm thân thiết, thích gần gũi.
- mếnYêu thích.
- hếnĐộng vật cùng họ với trai, cỡ nhỏ, vỏ cứng hình tròn, sống ở nước ngọt, thịt ăn được.
- thân mếnCó quan hệ tình cảm quý mến.
- hổn hểnNói thở mạnh và mệt nhọc.
- nghểnVươn cao cổ lên.
- phễnĐánh đòn trẻ con.
- quệnDính bết.
- thương mếnTình cảm thương yêu, gắn bó.
- bánh trứng nhệnBánh trứng nhện là một loại bánh ngọt giòn, có hình dạng nhỏ, dẹt, thường dùng ăn vặt. Th…
- câm như hếnKhông nói gì.
- kính mếnKính trọng và mến yêu.
- bển(Miền Nam Việt Nam) Bên ấy.
- bờ bếnBờ và bến; nơi giới hạn, tiếp giáp giữa sông, biển, hồ lớn với đất liền (nói khái quát).
- cảm mếnQuí mến vì cảm phục.
- khố bệnKhố vá đụp nhiều lần.
- nghễu nghệnNói dáng ngồi ngất nghểu ở chỗ cao.
- rù quến(Từ địa phương Nam bộ) Quyến rũ.
- trển(Miền Nam Việt Nam) Trên ấy.
- ộn ệnNặng nề, chậm chạp trong dáng đi.
- bần cùng khố bệnTả cảnh nghèo khổ đến cùng cực (ví như đến manh khố mặc cũng phải vá đụp nhiều lần).
- chơi tới bếnNhư chơi hết mình.
- dếnMặc vào người.
- kế đếnTiếp theo ngay sau.
- lển nghểnLổn nhổn, lỉnh kỉnh.
- màng nhện(Miền Trung, miền Nam Việt Nam)
- nhão nhệnMềm mại quá thể.
- rác rếnRác rưởi.
- thỗn thệnNói phụ nữ để phơi lộ bộ ngực nở.
- trên trểnBên trên.
- vảy nếnNhư vảy nám..
- vệnCó màu nâu đốm.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.