Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôt”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ôt” · 35 âm tiết, 347 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (35)
Từ có tiếng cuối vần “ôt” (144)
- gai sốtBắt đầu cảm thấy khó chịu khi sắp sốt.
- giật thộtGiật mình cực độ.
- giống như lộtKhông khác tí gì.
- gấy sốtCảm thấy ghê ghê khó chịu khi sắp lên cơn sốt.
- họng cộtLỗ mộng trên đầu cột nhà.
- hổ cốt(Cao) Cao nấu bằng xương con hổ.
- lợn bộtLợn nuôi để ăn thịt, không cho đẻ.
- muôn người như mộtTất cả mọi người đều có chung suy nghĩ, chung hành động và chung chí hướng để làm một việ…
- màu bộtHỗn hợp dùng để vẽ, gồm chất có màu nhào với nước pha keo dán. 2. Tranh vẽ bằng những hỗn…
- mắt hộtBệnh đau mắt, nổi những hột bằng hạt cát mé trong mí mắt.
- ngày mốtLà ngày tiếp theo của ngày mai.
- ngấy sốtCảm thấy hơi sốt.
- oi ngộtOi bức và ngột ngạt, gây cảm giác khó chịu.
- phát sốtLên cơn sốt.
- phốtVụ gì tai tiếng.
- rễ cộtRễ phụ ở một số cây như cây đa, cây si, to gần bằng thân cây.
- Thủ Dầu MộtMột thị xã thuộc tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
- Thứ Mười MộtMột thị trấn thuộc huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.
- trâm hốtTrâm cài và hốt cầm. Ngb. Quan lại.
- tương hộtLoại gia vị, nước chấm được làm từ hạt đậu nành sử dụng phổ biến ở Trung Quốc, Việt Nam v…
- tả xông hữu độtxem tả xung hữu đột
- vôi bộtVôi ở dạng tơi ra thành bột.
- Ya Tờ MốtMột xã thuộc huyện Ea Sup, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.
- đột cốtChứng nhức xương bả vai mùa ẩm.
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.