Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “em”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “em” · 43 âm tiết, 194 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (13)
Từ có tiếng cuối vần “em” (37)
- emNgười con trai hay con gái sinh sau mình, cùng cha, cùng mẹ, hoặc chỉ cùng cha hay cùng m…
- kemChất béo nổi trên bề mặt của sữa, dùng để làm bơ.
- xemNhìn để biết, để hiểu ý nghĩa.
- temMiếng giấy nhỏ, thường hình chữ nhật, có in tranh ảnh và giá tiền, do bưu điện phát hành,…
- anh emAnh và em.
- trẻ emTrẻ nhỏ nói chung.
- chị emChị và em trong gia đình (nói khái quát).
- đemMang theo mình.
- anh chị emNhững người còn trẻ, gồm cả nam lẫn nữ, có quan hệ ruột thịt hoặc gần gũi như ruột thịt (…
- hom hemNói mặt gầy, sút đi.
- bánh kemMột món tráng miệng ngọt ngào, béo ngậy, thường được làm từ bột mì, đường và trứng rồi nư…
- người xemMột nhóm người tham gia một chương trình hay chiêm ngưỡng một tác phẩm nghệ thuật.
- nhom nhemNói lửa cháy yếu ớt.
- ba remĐáp án có kèm theo điểm cụ thể của từng phần, dùng làm căn cứ để chấm thi.
- lemLấm láp, bẩn thỉu.
- khemĂn kiêng khi mới ở cữ.
- memNhai cơm để mớm cho trẻ.
- nemMón ăn làm bằng thịt và mỡ sống xắt hạt lựu, trộn với bì lợn luộc thái nhỏ và bóp với thí…
- vú emNgười đàn bà đi ở dùng sữa mình để nuôi con chủ, trong xã hội cũ.
- bánh đa nemBánh đa dùng để gói nem hay cuốn gỏi ăn sống, hình tròn hoặc vuông, để thành xấp, làm bằn…
- bóc tem(hàng hoá) lần đầu tiên được đưa ra sử dụng.
- con emNhững người còn nhỏ tuổi, đặt trong quan hệ với cha anh của mình (nói khái quát).
- em emSuýt soát, không chênh lệch bao nhiêu.
- lấm lemBị dính bẩn nhiều chỗ.
- lọ lemBẩn thỉu nhem nhuốc.
- ma lemKẻ bẩn thỉu quá.
- nhá nhemSắp sửa tối.
- nhấp nhemKhi sáng khi tối, lúc tỏ lúc mờ, không sáng rõ
- nhẻm nhèm nhemTiếng trẻ con nói khi giơ thức ăn ra để đứa trẻ khác thèm.
- thuế temThuế được thu dưới hình thức dán tem lên các văn bản, chứng từ như hợp đồng, đơn bảo hiểm…
- tèm lemNói mặt mũi lấm láp.
- tô temĐộng vật hay thực vật người nguyên thủy sùng bái, coi là tổ tiên của thị tộc.
- gạch lá nemGạch hình vuông mỏng, màu đỏ, dùng để lát.
- lem nhemNói việc bẩn thỉu, không rõ ràng.
- tòm temNói người muốn thỏa mãn tình dục.
- Văn LemMột xã thuộc huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, Việt Nam.
- đỉnh đi em10 đồng Đông Dương hình chiếc đỉnh, là mệnh giá cao nhất. Theo nhạc sĩ Phạm Duy, câu này …
Vần cùng âm cuối -m (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.