Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “en”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “en” · 65 âm tiết, 405 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (14)
Từ có tiếng cuối vần “en” (39)
- chènVật dùng để bánh xe vận tải, thường làm bằng gỗ, hình trụ, đáy tam giác.
- đènĐồ dùng để lấy ánh sáng.
- bóng đènDụng cụ bằng thuỷ tinh để che gió cho đèn khỏi tắt.
- kènNhạc khí tạo tiếng nhạc bằng cách dùng hơi thổi làm rung các dăm hoặc làm rung cột không …
- hènNhút nhát đến mức đáng khinh.
- lènDãy núi đá sừng sững và chạy dài như bức thành.
- rènĐập kim loại nung đỏ thành đồ dùng.
- ghèn(Đph) .
- thợ kènNgười chuyên thổi kèn đám ma.
- bènP. (dùng phụ trước động từ) (Làm việc gì) liền ngay sau một việc nào đó, nhằm đáp ứng một…
- bõ bènTương xứng và thoả mãn được yêu cầu cần có.
- lồng đènThứ hộp có nhiều mặt kính, để đặt đèn vào xách đi.
- phènTên gọi chung các loại muối kép gồm hai muối sulfat.
- chịu đèn(Thú vật) Không chạy trốn trước ánh đèn của người đi săn.
- đường phènLoại đường được sản xuất từ đường cát, hạt to hơn đường cát và kết tinh thành từng khối, …
- nghèo hènNghèo mà ở địa vị thấp trong xã hội.
- quènTầm thường, chẳng đáng giá.
- thấp hènQuá tầm thường, hèn kém, đáng khinh.
- thổi kènThổi vào kèn để phát ra âm thanh.
- yếu hèn.
- bàn đènKhay đặt đồ hút thuốc phiện; đồ dùng để hút thuốc phiện (nói khái quát)
- hư hènHèn hạ xấu xa.
- khènKèn của người Dao, gồm nhiều ống trúc ghép với nhau.
- lên đènThắp đèn hay bật đèn lúc chập tối.
- quèn quènXoàng xoàng, tầm thường.
- thợ rènThợ làm nghề rèn sắt thành dụng cụ.
- đê hènThấp kém về mặt tư cách.
- đớn hènHèn đến mức tỏ ra không có chút bản lĩnh, rất đáng khinh.
- ươn hènHèn kém lắm, không dám làm việc gì khó đến mình.
- giấy phènGiấy có hồ phèn cho dai và không thấm nước, dùng để bọc.
- khay đènKhay đựng đèn và đồ hút thuốc phiện.
- lò rènNơi chế tạo bằng thủ công những vật dụng bằng kim loại như dao, mũi mác, lưỡi cày...
- một vèn(lóng) Đóng móng nhà.
- ngu hènĐần độn và kém cỏi.
- nhà đènNhà máy phát điện nhỏ, cung cấp điện cho một thành phố, thị xã.
- phẫn đènChụp đèn dầu hỏa để hắt ánh sáng xuống dưới.
- sợi đèn(Vật lý học) Dây bằng kim loại dùng trong bóng đèn điện, nóng sáng lên khi có dòng điện c…
- đui đènVật có ren tròn xoay, dùng để lắp với đuôi bóng đèn.
- đồ hènXem hèn
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.