Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “um”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “um” · 61 âm tiết, 138 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (27)
Từ có tiếng cuối vần “um” (40)
- trùmNgười đứng đầu một nhóm, một bọn người xấu gian ác.
- cùmDụng cụ dùng để giữ chặt chân người tù, gồm hai tấm gỗ khi ghép lại thì chỉ còn hai lỗ đủ…
- um(khói, mùi, bóng tối) dày đặc và lan ra trên một khoảng rộng.
- bưởi chùmLoài cây cận nhiệt đới (Citrus paradisi) thuộc chi Cam chanh (Citrus) được trồng để lấy q…
- chùmTập hợp nhiều vật cùng một loại tụm vào một cái cuống hoặc một sợi dây.
- hùmxem hổ
- lùmBụi cây.
- rumLoài cây song tử diệp, lá dùng để chế phẩm nhuộm.
- tôm hùmLoài tôm biển rất to đầu có gai.
- tùm(Id.) . Đám cành lá hay cây nhỏ liền sát vào nhau thành một khối.
- xì trumChủng tộc hư cấu trong truyện tranh của họa sĩ Peyo.
- đùmBọc nhỏ được buộc túm lại.
- bao trùmBao bọc và trùm lên khắp cả một khoảng không gian nhất định nào đó.
- Kon Tum.
- lùm xùmTình huống hoặc trạng thái hỗn độn, lộn xộn, rối ren, hay cảnh chuyện rắc rối, rối trích.
- chumĐồ đựng bằng gốm, sành, cỡ lớn, cao, miệng tròn, giữa phình, thót dần về đáy.
- tùm humNói cây cối mọc rậm rạp.
- chết chùmĐồng cam cộng khổ.
- giùmDựng qua loa, tạm thời.
- gông cùmDụng cụ hình phạt thời xưa.
- khumCong vồng lên.
- ùmNói tiếng rơi mạnh xuống nước.
- rùmMuối mỏ.
- thumTúp dựng trong rừng để ngồi rình các thú vật khi săn bắn.
- tumVòng ở giữa bánh xe để tra trục vào.
- um tùm(Thực vật học) Rậm rạp, sum sê.
- chùm nhumXúm xít lại thành nhóm.
- khum khumHơi khum.
- lum khumHơi cong.
- mumNhấm bằng răng cửa.
- tùm lumỞ trạng thái lan rộng ra một cách lộn xộn.
- ông trùmXem ông chủ
- chả đùmMón ăn chả được chế biến từ thịt bò băm, nạc heo, gan heo, trứng và miến bọc trong mỡ chà…
- Cái NhumMột thị trấn thuộc huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- cáo mượn oai hùmDựa vào uy thế hoặc thế lực của người khác để đe dọa, áp đảo hoặc làm ra vẻ mạnh mẽ với n…
- ngại dùmViết theo cách phát âm của ngại giùm.
- ngại giùmCảm thấy xấu hổ thay cho người khác khi họ có hành vi, lời nói không phù hợp, gây xấu mặt…
- rễ chùmRễ mọc thành từng chùm từ các đốt chấm đất ở một số cây như lúa, tre.
- trướng hùmDịch chữ hổ trướng. xưa thường dùng da hùm làm thành cái màn lớn để chủ soái họp bàn với …
- um sùmxem om sòm
Vần cùng âm cuối -m (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.