hổ
Âm tiết tiếng Việt · có trong 28 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Đủ sáu thanh của "hô"
"hổ" là một từ
Danh từ, Tính từ. Loài thú dữ cùng họ với mèo, ăn thịt, lông màu vàng có vằn đen. Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "hổ"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Từ bắt đầu bằng "hổ"
hổ lốnNói trộn lẫn nhiều món ăn với nhau khi nấu lại.hổ phùDấu hiệu, ấn tín các quan võ xưa, có vẽ hình đầu hổ.hổ khẩuMiệng cọp.hổ mangLoài rắn độc, đầu tam giác, hàm dưới bạnh ra trông như hai cái mang.hổ thẹnTự cảm thấy mình xấu xa, không xứng đáng (nói khái quát).hổ pháchThứ khoáng vật sắc vàng nâu, trong suốt, do nhựa cây vùi dưới đất lâu đời kết rắn lại, trước kia thường dùng để làm khuy áo, hoa tai.hổ báo cáo chồn.hổ phụ, lân nhiCha như hổ, con như kỳ lân (một giống thú quí người ta tưởng tượng ra, không có trong thực tế) ý nói.Hổ Đầu Tướng QuânCố Khải Chi làm chức Hổ Đầu tướng quân đời vua Tấn An Đế gọi là Cố Hổ Đầu. Mỗi khi Cố ăn mía ăn từ trên ngọn xuống đến gốc. Người ta hỏi thì nói.hổ ngươiXấu hổ, tự lấy làm thẹn.hổ trướngNơi làm việc của viên chỉ huy quân đội xưa.hổ lửaLoài rắn độc có khoang đỏ như màu lửa.hổ cốt(Cao) Cao nấu bằng xương con hổ.hổ tướngViên tướng võ can đảm dũng mãnh.hổ langCác loài ác thú nói chung.
Từ có "hổ" ở sau
xấu hổCây nhỏ, thân có gai, lá kép lông chim, khi bị đụng đến thì khép lá lại.tam nhân thành hổ(Nghĩa đen) Ba người nói có cọp, thiên hạ cũng tin có cọp thật.điệu hổ ly sơn(Nghĩa đen) Đưa hổ rời khỏi núi.dưỡng hổ di họa(Nghĩa đen) Nuôi hổ lớn lên sẽ để lại tai họa về sau.tọa sơn quan hổ đấungồi trên núi nhìn hổ đánh nhau.tủi hổThương thân và thẹn.vẽ hổ không thànhLàm việc lớn chẳng nên, chẳng thành, giống như người vẽ hổ mà lại không ra hình con hổ.Tăng Bạt HổMột thị trấn thuộc huyện Hoài ân, tỉnh Bình Định, Việt Nam.mãnh hổCon hổ dữ.bình nam ngũ hổNăm tướng dũng mãnh đánh chiếm phương Nam.rắn hổ mangRắn độc, sống ở đồng ruộng làng mạc vườn tược đê điều bờ bụi..., dài trên 1m, có khả năng bạnh cổ, lưng nâu thẫm, vàng lục hay đen, mặt bụng gần cổ có dải rộng sẫm nằm ngang, đầu hơi rộng và dẹp, kiếm ăn chủ yếu về đêm, ăn thú nhỏ, chuột, ếch, cóc, thằn lằn...; còn gọi rắn hổ mang thường, rắn mang bành, rắn phì, rắn hổ đất.hùng hổHung hăng và dữ dội.
Cùng vần "ô", cùng thanh hỏi
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.