Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơi”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “ơi” · 73 âm tiết, 823 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (36)
Từ có tiếng cuối vần “ơi” (291)
- mù khơiXa xa mù mịt.
- mạt đờiHết đời mà vẫn hèn kém.
- mệnh trờiSố phận do trời quyết định, theo mê tín.
- mớm lờiXui người khác nói ra điều mình muốn nói.
- nghèo rách mồng tơichỉ một ai đó rất là nghèo
- nghẹn lờiCảm động nói không ra lời, như bị vướng trong cổ họng.
- ngày mặt trời(Thiên văn học) . Khoảng thời gian giữa hai lần liền Mặt trời tới một kinh tuyến nào đó t…
- ngăn kéo hơiBộ phận của máy hơi nước có mục đích phân phối hơi từ nồi súp-de vào xy-lanh hay từ xy-la…
- nhất trần đờiKhông ai sánh được.
- nhẹ lờiNói một cách dịu dàng, để khuyên nhủ hoặc thuyết phục.
- nói chơiXem nói đùa
- nón cờiNón rách (cũ).
- nơi nơiKhắp mọi chỗ.
- nằm nơiỞ cữ.
- nồi hơiXem lò hơi.
- phúc hoạ đạo trờiNói người ở đời gặp phúc hay gặp hoạ đều do ý trời, không phải ngẫu nhiên.
- phủ trờiChỗ vua đóng đô.
- que cờiQue dùng để cời than trong bếp.
- que đờiLà một dụng cụ của người dân nông thôn Bắc bộ. là một thanh gỗ hoặc tre dài khoảng 1m trở…
- quỷ thần ơiXem trời đất
- rỉ hơiMở miệng nói (dùng với ý xấu).
- rởm đờiCó những thói lố lăng, hay khoe mẽ.
- so bóng ngán lờiĐứng im không nói nữa.
- sỏi đờiHiểu biết việc đời.
- tay chơiNgười hay tìm và hưởng những thú vui hư hỏng.
- thay lờiNhân danh một người nào mà nói.
- thiếu thờiThuở còn trẻ.
- thân hơiThân thiết, gần gụi.
- thư rơiThư nặc danh.
- thổ ngơiBiến âm của "thổ nghi".
- thợ trờiTừ dùng trong văn học cũ để chỉ tạo hóa.
- thức thờiHiểu biết và thích nghi với thời thế.
- tiếp lờinói tiếp theo để làm cho rõ hoặc để phát triển ý của người trước.
- trái gió trở giờiNhư Trái gió trở trời.
- trâm gãy bình rơiÝ nói người đẹp đã chết.
- tót đờiHơn đời, hơn hết mọi người.
- tùy thờiTheo thời gian, thời thế mà thay đổi hành động, ý kiến, cho thích hợp.
- Tả PhờiMột xã thuộc thị xã Cam Đường, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- tắt hơiXem chết
- tối trờiTối vì trời có nhiều mây hoặc không có trăng sao.
- tốt trờiNói trời tạnh ráo, sáng sủa.
- tờiGuồng quay để kéo một vật nặng bằng dây.
- vòng đờithời gian một sinh vật trải qua từ khi hợp tử, thụ tinh cho đến khi phát triển trưởng thà…
- vật đổi sao dờiÝ nói mọi việc trên đời đều thay đổi.
- về chầu trờiXem chết
- vịt trờiVịt sống hoang, bay giỏi, mùa rét di cư về các vùng nhiệt đới.
- xơi(trang nhã) Ăn uống.
- xơi xơiSa sả (nói sa sả, mắng sa sả).
- đâm hơiXem chém gió
- để đờiCó danh tiếng được lưu truyền nhiều đời.
- ạ ơixem à ơi
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.