khả
Âm tiết tiếng Việt · có trong 29 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Đủ sáu thanh của "kha"
"khả" là một từ
Phó từ. là từ có ý nói một điều gì đó có thể thực hiện, làm được Xem đủ nghĩa →
Từ bắt đầu bằng "khả"
khả năngCái có thể xuất hiện trong những điều kiện nhất định.khả thiCó khả năng thực hiện được.khả quan(Id.) . Trông được, dễ coi.khả nghiĐáng ngờ, khó tin được.khả dụngCó khả năng được sử dụng dễ dàng, hiệu lực.khả kínhĐáng trọng.khả ước(Toán học) .khả kiếnNhìn thấy được, có thể quan sát được.khả hãnTước hiệu của người cai trị những đế quốc Mông Cổ và Đột Quyết trong lịch sử.khả ái(Cũ) . Đáng yêu, dễ thương.khả thủCòn có thể lấy được.khả dĩCó thể.khả ốĐáng ghét.khả thịnhSự hoàn mỹ, thịnh vượng, tốt đẹp.khả biến thần kinhKhả năng tạo nơron mới hoặc tái tổ chức lại nơron, đặc biệt trong quá trình học tập, hay chịu những tổn thương thần kinh.Khả PẻMột tên gọi khác của dân tộc Si Lạ.
Từ có "khả" ở sau
kỳ hóa khả cư(Nghĩa đen) Món hàng lạ có thể kiếm lời lớn.môn khả la tước(Nghĩa đen) Ngoài cửa vắng vẻ đến nỗi có thể giăng lưới bắt chim sẻ được.bất khả thiKhông thể, không có khả năng thực hiện được.hủ mộc bất khả điêuCây mục không thể chạm được vậy.bất khảKhông thể được.triêu văn đạo, tịch tử khảSáng nghe đạo, tối chết cũng cam.bất khả chiến bạiĐể chỉ người nào đó khi chiến đấu thì không thể và không bao giờ thất bại hoặc bại trậnbất khả khángKhông thể, không có khả năng chống lại được.bất khả xâm phạmKhông ai được phép xâm phạm (theo luật pháp)Xa Khả Sâm(Xa khả tham, lê khả tham, ? - ?) Tù trưởng người Thái ở Mộc Châu, tướng khởi nghĩa Lam Sơn và chiến tranh giải phóng chống Minh (1418-1427). Khi quân Minh sang xâm lược, đã điều động dân binh chống cự quyết liệt. Vận động nhân dân tiếp tế lương thực, voi, ngựa cho nghĩa quân Lam Sơn. 1427, đưa toàn bộ lực lượng gia nhập nghĩa quân Lam Sơn, được phong Nhập nội tư không, đồng Bìtư bản khả biếnTư bản dùng để thuê mướn công nhân và có thể tạo ra sự biến đổi về giá trị.Huệ KhảNgày mồng 9/12, Huệ Khả đến hỏi đạo Bồ Đề Đạt Ma, đứng suốt ngày trong cơn mưa tuyết. Huệ Khả chặt tay, Bồ Đề Đạt Ma quay lại bảo: "Đừng đi tìm cái chân lý này ở chỗ khác.".
Cùng vần "a", cùng thanh hỏi
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.